CÁC CÔNG TRÌNH ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TỪ 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, khi Luật Xây dựng 2025 chính thức có hiệu lực, các loại công trình nào sẽ được miễn giấy phép xây dựng? Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của Luật xây dựng 2025 để bạn dễ dàng nắm rõ và áp dụng trong thực tế.

1. Các loại giấy phép xây dựng theo Luật xây dựng năm 2025

03 loại giấy phép xây dựng theo Luật xây dựng 2025

03 loại giấy phép xây dựng theo Luật xây dựng 2025

Từ 01/7/2026, theo khoản 1 Điều 43 Luật Xây dựng 2025 giấy phép xây dựng chỉ còn 3 loại gồm:

– Giấy phép xây dựng mới;

– Giấy phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình;

– Giấy phép xây dựng có thời hạn.

Trước đó, theo quy định tại khoản 3 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 (sẽ hết hiệu lực từ 01/07/2026) thì giấy phép xây dựng gồm:

– Giấy phép xây dựng mới;

– Giấy phép sửa chữa, cải tạo;

– Giấy phép di dời công trình;

– Giấy phép xây dựng có thời hạn.

Như vậy, so với quy định của Luật Xây dựng 2014 sửa đổi 2020, Luật Xây dựng 2025 đã gộp giấy phép sửa chữa cải tạo và giấy phép di dời công trình thành một loại.

Lưu ý: Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 43, Điều 71 và các khoản 3, 4, 5 Điều 95 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

>>XEM THÊM:

TỪ 01/01/2026 CHUYỂN ĐẤT NÔNG NGHIỆP LÊN THỔ CƯ ĐƯỢC GIẢM 70% TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

2.  Các công trình được miễn giấy phép xây dựng từ 01/07/2026

Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng từ 01/07/2026

Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng từ 01/07/2026

Theo khoản 2 Điều 43 Luật xây dựng 2025, các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng từ 01/7/2026 bao gồm:

– Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách; công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt; công trình thuộc dự án đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc biệt; công trình xây dựng tạm theo quy định tại Luật này; công trình xây dựng tại khu vực đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về đất đai;

– Công trình thuộc dự án đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị – xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;

– Công trình xây dựng theo tuyến trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; công trình xây dựng theo tuyến ngoài khu vực được định hướng phát triển đô thị, được xác định theo quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận phương án tuyến;

– Công trình trên biển thuộc dự án đầu tư xây dựng ngoài khơi đã được cấp có thẩm quyền giao khu vực biển để thực hiện dự án; cảng hàng không, công trình tại cảng hàng không, công trình bảo đảm hoạt động bay ngoài cảng hàng không;

– Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động;

– Công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh và đã được phê duyệt theo quy định;

– Công trình xây dựng cấp IV, công trình nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 500 m2 và không thuộc một trong các khu vực: khu chức năng, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung thành phố; khu chức năng, khu dân cư nông thôn, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, thuộc thành phố, quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia; khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung xã; khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc;

– Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi mục đích và công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật.

3. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng từ theo Luật xây dựng 2025

Điều kiện cấp giấy phép xây dựng từ 01/07/2026

Điều kiện cấp giấy phép xây dựng từ 01/07/2026

Theo Điều 43 Luật xây dựng năm 2025, điều kiện để cấp giấy phép xây dựng đối với các loại giấy phép xây dựng, bao gồm:

–  Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

– Phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc thiết kế đô thị riêng theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy chế quản lý kiến trúc theo pháp luật về kiến trúc hoặc quy hoạch chi tiết ngành khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch, trừ trường hợp cấp giấy phép xây dựng có thời hạn;

– Thiết kế xây dựng bảo đảm an toàn cho công trình và công trình lân cận; thực hiện đầy đủ quy định về bảo vệ môi trường, phòng cháy và chữa cháy; bảo đảm khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Nếu thuộc diện miễn giấy phép xây dựng thì có cần thông báo cho UBND không?

Mặc dù thuộc trường hợp miễn giấy phép xây dựng nhưng trước khi khởi công xây dựng, chủ đầu tư xây dựng công trình vẫn phải thực hiện gửi thông báo khởi công xây dựng đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có thẩm quyền tại địa phương nơi công trình được xây dựng theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quản lý (theo khoản 3 Điều 43 Luật xây dựng năm 2025).

Tuy nhiên đối với công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách, công trình xây dựng tạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều 43 Luật xây dựng năm 2025, công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân thì không cần gửi thông báo. 

4.2. Công trình xây dựng thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định của Luật xây dựng 2014 thì có được tiếp tục miễn giấy phép theo quy định của Luật xây dựng 2025 không?

Theo khoản 3 Điều 95 Luật xây dựng 2025, công trình xây dựng thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định của Luật xây dựng 2014 và đủ điều kiện khởi công xây dựng trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 thì được tiếp tục miễn giấy phép xây dựng theo quy định.

4.3. Làm thế nào để xác định công trình có thuộc trường hợp được miễn giấy phép xây dựng hay không?

Để xác định một công trình có thuộc diện được miễn giấy phép xây dựng, chủ đầu tư cần căn cứ vào các quy định chi tiết tại Luật Xây dựng, nghị định hướng dẫn và danh mục cụ thể ban hành bởi UBND cấp tỉnh. Việc đối chiếu phải dựa trên tính chất công trình, vị trí xây dựng, mức độ sửa chữa, cải tạo và tình trạng pháp lý của thiết kế. Trong trường hợp không chắc chắn, bạn có thể gửi văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoặc tham khảo ý kiến của Luật sư chuyên về xây dựng.

>> XEM THÊM:

CÔNG TY LUẬT UY TÍN – LUẬT SƯ GIỎI

Trên đây là nội dung và thông tin về CÁC CÔNG TRÌNH ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TỪ 01/7/2026 mà Công ty Luật Hùng Phí xin kính gửi đến Quý khách hàng. Nếu Quý khách còn vướng mắc về vấn đề này hay cần luật sư tư vấn đối với trường hợp, vụ việc cụ thể của mình, Quý khách hãy vui lòng liên hệ luôn hôm nay với Luật sư của Công ty Luật Hùng Phí để được Chúng tôi hỗ trợ, tư vấn kịp thời.

Thông tin liên hệ:

Công ty Luật Hùng Phí

Điện thoại: 0962 75 28 38

Email: luathungphi@gmail.com

Website: hungphi.vn

Trân trọng cảm ơn Quý khách hàng!

5/5 - (202 bình chọn)

Bài viết liên quan