Trường hợp không có tên trong di chúc vẫn được hưởng thừa kế
Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân người để lại tài sản cho người khác trước khi chết. Tuy nhiên nhằm bảo vệ quyền của những thừa kế khác trong việc hưởng di sản thừa kế, Bộ luật dân sự đã quy định trường hợp thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc. Mời bạn tham khảo bài viết dưới đây để hiểu rõ các trường hợp không có tên trong di chúc vẫn được hưởng thừa kế.
1. Trường hợp không có tên trong di chúc vẫn được hưởng thừa kế

Không có tên trong di chúc vẫn được hưởng thừa kế
Căn cứ khoản 1 tại Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về di chúc như sau:
“1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.”
Theo đó, con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng và con thành niên mà không có khả năng lao động vẫn được hưởng di sản khi không có tên trong di chúc. Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 2 Điều 624 Bộ luật dân sự 2015 nếu họ thuộc trường hợp không có quyền hưởng di sản (khoản 1 Điều 621 Bộ luật dân sự 2015) hoặc từ chối nhận di sản (Điều 620 Bộ luật dân sự 2015) thì không thuộc trường hợp hưởng thừa kế.
Căn cứ khoản 1 Điều 621 Bộ luật dân sự 2015, những người không được quyền hưởng di sản bao gồm:
– Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
– Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
– Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
– Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, huỷ di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
>> XEM THÊM: ĐỊA CHỈ VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIỎI – UY TÍN TẠI TPHCM
2. Mức hưởng của người thừa kế không có tên trong di chúc
Theo khoản 1 tại Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 người thừa kế không có tên trong di chúc nhưng thuộc trường hợp người thừa kế không phụ thuộc di chúc thì mỗi người được hưởng phần di sản bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật.
Ngoài ra, áp dụng cả với người được chia di sản theo di chúc nhưng mức hưởng trong di chúc nhỏ hơn 2/3 của một suất thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật.
Cách tính 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật như sau:

Hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật
Di sản được hưởng = 2/3 x (Tổng giá trị di sản thừa kế / số người hưởng di sản thừa kế theo pháp luật hợp pháp)
Trong đó:
– Tổng giá trị di sản thừa kế: Là phần giá trị di sản thừa kế còn lại sau khi đã thanh toán các khoản chi phí liên quan đến thừa kế theo thứ tự nêu tại Điều 658 Bộ luật Dân sự:
– Số người hưởng di sản thừa kế hợp pháp: Là người thừa kế trong cùng hàng thừa kế thứ nhất hoặc hàng thừa kế thứ hai hoặc hàng thừa kế thứ ba (trừ người từ chối nhận di sản thừa kế và người không được quyền hưởng di sản theo khoản 2 Điều 644 Bộ luật Dân sự) nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Để hiểu rõ hơn về việc tính 2/3 của suất của một người thừa kế theo pháp luật có thể tham khảo ví dụ sau đây:
Bà A có chồng là ông B và có duy nhất một người con trai là ông C, bà không còn cha, mẹ. Vì mâu thuẫn chồng nên trước khi chết bà A đã lập di chúc để lại tài sản riêng của mình có giá trị là 600 triệu đồng cho một mình ông C.
Theo quy định thì hàng thừa kế thứ nhất của bà A là ông B và ông C. Do đó, nếu chia theo pháp luật thì ông B và ông C sẽ được nhận phần di sản thừa kế bằng nhau là 300 triệu đồng.
Tuy nhiên, do mâu thuẫn, bà A không để lại di sản cho chồng nhưng theo Điều 644 Bộ luật Dân sự, ông B vẫn thuộc đối tượng người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc và được hưởng 2/3 của một suất thừa kế theo pháp luật.
Theo đó, ông B vẫn được hưởng phần di sản bằng: 2/3 x 300 triệu đồng = 200 triệu đồng.
Do đó, di sản của bà A sẽ được chia như sau:
– Ông B (chồng bà A) được hưởng 200 triệu đồng;
– Ông C (con trai bà A) được hưởng 400 triệu đồng.
Nếu bạn vẫn đang còn thắc mắc các vấn đề về chia thừa kế vui lòng liên hệ Luật Hùng Phí để được tư vấn và hỗ trợ.
>> XEM THÊM: Luật sư tư vấn và soạn thảo di chúc bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp cho người được thừa kế
3. Dịch vụ Luật sư thừa kế tại Công ty Luật Hùng Phí

Công ty luật uy tín – Luật sư chuyên thừa kế
Hiện nay tại Việt Nam và ở Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty Luật Hùng Phí là Công ty Luật uy tín có đội ngũ Luật sư giỏi chuyên về tư vấn và tham gia tranh tụng giải quyết tranh chấp về thừa kế một cách toàn diện, chuyên nghiệp, đạt hiệu quả cao được đông đảo khách hàng tín nhiệm, lựa chọn và đánh giá rất cao.
Các Luật sư thừa kế giỏi của Công ty Luật Hùng Phí luôn đón nhận, lắng nghe thông tin vụ việc từ khách hàng sau đó tư vấn vụ việc rất cụ thể, rõ ràng, đưa ra cách giải quyết hợp tình hợp lý, nhiệt tình, thân thiện, chuyên nghiệp.
Luật sư chuyên về thừa kế của Công ty Luật Hùng Phí có thế mạnh nổi bật về tư vấn, tham gia giải quyết dứt điểm kể cả những vụ việc tranh chấp chia di sản thừa kế có tính chất phức tạp khó khăn, giấy tờ nhà đất của người để lại di sản được cấp cho hộ gia đình không có di chúc, gia đình có nhiều thành viên, nhiều thế hệ, có nhiều người được thừa kế hoặc có liên quan đang ở nước ngoài hay những vụ việc, vụ án tranh chấp có nhiều di sản, tài sản thừa kế có tại các các tỉnh, thành phố khác nhau hoặc vụ việc đã để lâu nhiều năm…
Vì vậy Quý khách hàng hãy liên hệ với Luật sư thừa kế của Công ty Luật Hùng Phí để việc chia thừa kế của Bạn và gia đình sớm được theo đúng nguyện vọng và quy định pháp luật.
>>XEM THÊM CHI TIẾT TẠI:
Luật sư tư vấn thừa kế chuyên nghiệp, hiệu quả
Luật sư giải quyết tranh chấp thừa kế chuyên nghiệp, hiệu quả
4. Câu hỏi thường gặp
4.1. Hàng thừa kế thứ nhất gồm những ai?
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 651 Bộ luật dân sự 2015, hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
4.2. Di chúc có bắt buộc công chứng không?
Căn cứ khoản 4 Điều 630 và Điều 635 Bộ luật dân sự 2015 thì không bắt buộc di chúc phải công chứng. Di chúc vẫn được công nhận là hợp pháp khi đảm bảo điều kiện tại Điều 630 Bộ luật dân sự 2015. Tuy nhiên, để đảm bảo giá trị pháp lý tốt nhất, Luật Hùng Phí khuyến nghị nên công chứng hoặc chứng thực di chúc.
4.3. Con đánh đập cha mẹ có được hưởng thừa kế không?
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 621 Bộ luật dân sự 2015 thì con đánh đập cha mẹ vẫn được hưởng thừa kế, nếu cha mẹ đã biết hành vi của con, nhưng vẫn cho con hưởng di sản theo di chúc.
Trên đây là nội dung Trường hợp không có tên trong di chúc vẫn được hưởng thừa kế mà Công ty Luật Hùng Phí xin gửi đến Quý khách hàng để tham khảo. Nếu Quý khách còn vướng mắc về vấn đề này hay cần luật sư tư vấn đối với trường hợp, vụ việc cụ thể của mình, Quý khách hãy vui lòng liên hệ luôn hôm nay với Luật sư của Công ty Luật Hùng Phí để được hỗ trợ, tư vấn kịp thời.
Thông tin liên hệ:
Điện thoại: 0962 75 28 38
Email: info@hungphi.vn
Website: hungphi.vn
Trân trọng cảm ơn Quý khách hàng!














