Cách đặt tên công ty phù hợp quy định pháp luật

Đặt tên công ty vừa ấn tượng vừa phù hợp với quy định pháp luật là vấn đề được rất nhiều nhà đầu tư quan tâm khi chuẩn bị thành lập doanh nghiệp. Dưới đây, Công ty Luật Hùng Phí xin giới thiệu một số quy định pháp luật liên quan đến đặt tên công ty.

Cách đặt tên công ty phù hợp quy định pháp luật

1. Vai trò của tên công ty

Tên công ty đại diện cho giá trị, sự chuyên nghiệp và độ tin cậy của công ty. Một số vai trò quan trọng của tên công ty có thể kể đến như:

  • Tên công ty có thể phản ánh giá trị cốt lõi, mục tiêu của doanh nghiệp, tạo ra một cái nhìn tổng quan về doanh nghiệp và là một trong những phương tiện  giúp khách hàng nhận diện thương hiệu của doanh nghiệp. Tên công ty
  • Một tên công ty độc đáo, sáng tạo sẽ dễ dàng gây ấn tượng cho khách hàng. Khi tên công ty dễ nhớ, khách hàng sẽ dễ dàng tìm kiếm, nhắc đến và giới thiệu với người khác, tạo ra một hiệu ứng lan tỏa tự nhiên.
  • Đồng thời, tên công ty còn có thể ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thị trường và khách hàng. Một tên công ty phù hợp với ngành nghề và sở thích của khách hàng tiềm năng sẽ tạo ra sự hứng thú và thu hút họ đến với doanh nghiệp của bạn.

2. Quy định về tên công ty

2.1 Tên tiếng Việt của doanh nghiệp

Theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật doanh nghiệp 2020, tên tiếng Việt của doanh nghiệp sẽ bao gồm hai thành tố, theo thứ tự như sau:

“a) Loại hình doanh nghiệp;

b) Tên riêng.”

Loại hình doanh nghiệp được viết như sau:

  • Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn: được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH”;
  • Đối với công ty cổ phần: được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” ;
  • Đối với công ty hợp danh: được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD”;
  • Đối với doanh nghiệp tư nhân: được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN”.

Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Theo khoản 4 Điều 37 Luật doanh nghiệp 2020, tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

>>XEM THÊM:

Dịch vụ tư vấn và thành lập doanh nghiệp uy tín tại thành phố Hồ Chí Minh

2.2 Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

Doanh nghiệp không bắt buộc phải có tên bằng tiếng nước ngoài. Trường hợp doanh nghiệp có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật doanh nghiệp 2020.

Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.

>>XEM THÊM: Các chi phí phải trả khi thành lập doanh nghiệp

3. Những điều cấm trong đặt tên công ty

Điều 38 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp như sau:

3.1 Tên doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn

Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không được đăng ký tên doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.

Các trường hợp được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Luật doanh nghiệp 2020 bao gồm:

“a) Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống tên doanh nghiệp đã đăng ký;

b) Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;

c) Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;

d) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, một số thứ tự hoặc một chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ F, J, Z, W được viết liền hoặc cách ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;

đ) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một ký hiệu “&” hoặc “và”, “.”, “,”, “+”, “-“, “_”;

e) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc từ “mới” được viết liền hoặc cách ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;

g) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một cụm từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông”;

h) Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.”

>>XEM THÊM: Điều lệ công ty là gì? Nguyên tắc xây dựng điều lệ công ty

3.2 Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp

Doanh nghiệp không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

3.3 Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc

Tên doanh nghiệp không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc. Ví dụ : tên doanh nghiệp không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu thể hiện hành vi kích động, quấy rối, đe dọa, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan,…

4. Cách tra cứu tên công ty trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia

Để kiểm tra tính sẵn có của tên công ty và tránh trùng lặp, bạn có thể sử dụng hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia. Bạn có thể thực hiện các bước sau:

Bước 1: Truy cập vào cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

Bước 2: Gõ tên doanh nghiệp cần tra cứu;

Bước 3: Ấn “tra cứu tên doanh nghiệp”;

Bước 4: Danh sách tên doanh nghiệp sẽ được hiển thị.

Lưu ý: Chỉ nên tra cứu tên riêng. Không nên quan tâm đến loại hình doanh nghiệp; Không nên đánh loại hình doanh nghiệp vào ô tra cứu,… Sẽ làm nhiễu thông tin và tra cứu không chính xác.

Trên đây là nội dung Cách đặt tên công ty phù hợp với quy định pháp luật mà Công ty Luật Hùng Phí xin gửi đến Quý khách hàng để tham khảo. Nếu Quý khách còn vướng mắc về vấn đề này hay cần luật sư tư vấn đối với trường hợp, vụ việc cụ thể của mình, Quý khách hãy vui lòng liên hệ luôn hôm nay với Luật sư của Công ty Luật Hùng Phí để được hỗ trợ, tư vấn kịp thời.

Thông tin liên hệ:

Công ty Luật Hùng Phí

Điện thoại: 0962 75 28 38

Email: info@hungphi.vn

Website: hungphi.vn

Trân trọng cảm ơn Quý khách hàng!

Đánh giá

Bài viết liên quan