HỘ KINH DOANH CÓ PHẢI KÊ KHAI THUẾ KHI TẠM NGỪNG KINH DOANH KHÔNG?
Trong quá trình hoạt động, không ít hộ kinh doanh lựa chọn tạm ngừng kinh doanh do biến động thị trường hoặc nhu cầu cá nhân. Tuy nhiên, nhiều người vẫn nhầm tưởng rằng khi đã tạm ngừng thì không còn phải thực hiện nghĩa vụ thuế. Trên thực tế, trong một số trường hợp nhất định, hộ kinh doanh vẫn phải kê khai thuế theo quy định. Vì vậy, việc hiểu rõ khi nào tạm ngừng kinh doanh nhưng vẫn phải kê khai thuế là rất cần thiết để tránh sai sót và rủi ro pháp lý không đáng có.
1. Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh vẫn phải kê khai thuế khi nào?
Tạm ngừng kinh doanh, hộ kinh doanh có phải kê khai thuế không?
Căn cứ theo điểm c khoản 6 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc tính thuế khi tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh của doanh hộ kinh doanh cụ thể như sau: “Trong thời gian tạm ngừng hoạt động, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp tạm ngừng không trọn tháng nếu khai thuế theo tháng hoặc tạm ngừng không trọn quý nếu khai thuế theo quý”
Theo đó, khi hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh thì không phải nộp hồ sơ khai thuế theo quy định. Tuy nhiên, hộ kinh doanh vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế nếu thuộc 02 trường hợp như sau:
– Tạm ngừng không trọn tháng nếu khai thuế theo tháng;
– Tạm ngừng không trọn quý nếu khai thuế theo quý.
Như vậy, việc hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh muốn xác định có nghĩa vụ kê khai thuế hay không cần phải xem xét thời gian tạm ngừng là khi nào. Nếu tạm ngừng kinh doanh không trọn tháng hoặc không trọn quý theo hình thức kê khai, thì vẫn phải thực hiện kê khai thuế theo quy định.
>>XEM THÊM:
CÁCH TÍNH THUẾ HỘ KINH DOANH TỪ NGÀY 01/01/2026
2. Hậu quả nếu không kê khai thuế khi tạm ngừng kinh doanh
Mức phạt không kê khai thuế khi tạm ngừng kinh doanh
Trong trường hợp tạm ngừng kinh doanh và thuộc diện phải kê khai nhưng hộ kinh doanh không thực hiện kê khai thuế theo quy định thì có thể phát sinh nhiều hệ quả pháp lý và tài chính không mong muốn.
Cụ thể, theo quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, quy định về xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
– Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 – 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ: Phạt cảnh cáo
– Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 – 30 ngày, trừ trường hợp cảnh cáo ở trên: Phạt từ 02 đến 05 triệu đồng
– Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 31 – 60 ngày: Phạt từ 05 đến 08 triệu đồng
– Phạt từ 08 – 15 triệu đồng khi:
+ Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 61 – 90 ngày.
+ Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
+ Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
– Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn hơn 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh thuế phải nộp nhưng đã nộp đủ trước thời điểm cơ quan thuế quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc bị lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai: Phạt từ 15 – 25 triệu đồng
Đồng thời theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 45 Luật quản lý thuế 2025, việc không nộp hồ sơ khai thuế có thể bị xem xét là hành vi trốn thuế, đây được xem là hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế. Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hành vi này có thể bị xử phạt với mức phạt tiền từ 1 lần đến 3 lần số thuế trốn, đồng thời bị truy thu số thuế còn thiếu và tính tiền chậm nộp.
Như vậy, trong trường hợp chưa nắm rõ quy định hoặc có vướng mắc phát sinh, việc tìm đến văn phòng luật sư giỏi / Công ty luật uy tín là hết sức cần thiết để đảm bảo thực hiện đúng quy định, hạn chế các rủi ro pháp lý cũng như ảnh hưởng đến tài chính của hộ kinh doanh.
>>XEM THÊM:
SỔ TAY HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHĨA VỤ THUẾ CHO HỘ KINH DOANH 2026
3. Công ty Luật Hùng Phí – Công ty luật uy tín chuyên tư vấn và giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến hộ kinh doanh
Công ty Luật Hùng Phí chuyên tư vấn và giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến hộ kinh doanh
Công ty Luật Hùng Phí tự hào là Hãng luật uy tín tại Việt Nam chuyên cung cấp các dịch vụ pháp lý liên quan đến hộ kinh doanh một cách toàn diện, tận tâm, hiệu quả và chuyên nghiệp.
Đặc biệt, với đội ngũ Luật sư giỏi, luật sư chuyên nghiệp, luật sư uy tín có nhiều kinh nghiệm thực tiễn và từng có thời gian công tác tại cơ quan thuế, chúng tôi đã đồng hành, cung cấp các giải pháp có hiệu quả cao về tư vấn pháp luật trong nhiều lĩnh vực như: doanh nghiệp, thuế, kế toán,… hỗ trợ thực hiện các thủ tục hành chính, đại diện làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho nhiều hộ kinh doanh, doanh nghiệp.
Dưới đây, chúng tôi xin giới thiệu một số dịch vụ tư vấn pháp luật dành cho hộ kinh doanh, mời Quý khách tham khảo:
– Tư vấn nghĩa vụ thuế đối với hộ kinh doanh theo từng hình thức hoạt động;
– Tư vấn kê khai thuế, nộp thuế và quyết toán thuế đúng quy định;
– Tư vấn các trường hợp tạm ngừng kinh doanh nhưng vẫn phải kê khai thuế;
– Tư vấn thủ tục thành lập hộ kinh doanh, đăng ký ngành nghề kinh doanh;
– Tư vấn chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh, đóng mã số thuế;
– Tư vấn chuyển đổi từ hộ kinh doanh thành doanh nghiệp;
– Tư vấn, soạn thảo và rà soát hợp đồng trong quá trình kinh doanh;
– Tư vấn giải quyết tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh;
– Tư vấn và hỗ trợ làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
– Tư vấn các vấn đề pháp lý khác liên quan đến hoạt động của hộ kinh doanh.
>>XEM THÊM:
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT – 0962752838
4. Câu hỏi thường gặp
4.1. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh là bao lâu?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 103 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Hộ kinh doanh được phép tạm ngừng kinh doanh với thời hạn tối đa là 01 năm cho mỗi lần đăng ký. Hộ kinh doanh có thể tạm ngừng nhiều lần liên tiếp, nhưng cần thực hiện thủ tục thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh.
4.2. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh mà vẫn thực hiện hoạt động kinh doanh thì có cần thông báo với cơ quan thuế không?
Có. Trường hợp hộ kinh doanh không còn thực hiện việc tạm ngừng mà phát sinh hoạt động kinh doanh trở lại, cần thực hiện thủ tục thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế về việc hoạt động trở lại theo quy định. Nếu không thông báo nhưng vẫn kinh doanh, hộ kinh doanh có thể bị xem xét là vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế, cụ thể là hành vi trốn thuế theo điểm k khoản 4 Điều 45 Luật quản lý thuế 2025.
4.3. Hộ kinh doanh cần làm gì trước khi tạm ngừng kinh doanh?
Hộ kinh doanh cần thực hiện thủ tục thông báo tạm ngừng đúng thời hạn, rà soát nghĩa vụ thuế, hoàn tất các khoản nợ thuế (nếu có) và lưu trữ hồ sơ liên quan. Trường hợp có vướng mắc, hộ kinh doanh tham khảo ý kiến luật sư giỏi để đảm bảo thực hiện đúng quy định.
>>XEM THÊM:
DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LUẬT THUẾ CHUYÊN SÂU DÀNH RIÊNG CHO HỘ KINH DOANH
Trên đây là nội dung và thông tin về HỘ KINH DOANH CÓ PHẢI KÊ KHAI THUẾ KHI TẠM NGỪNG KINH DOANH KHÔNG? mà Công ty Luật Hùng Phí xin kính gửi đến Quý khách hàng. Nếu Quý khách còn vướng mắc về vấn đề này hay cần luật sư tư vấn đối với trường hợp, vụ việc cụ thể của mình, Quý khách hãy vui lòng liên hệ luôn hôm nay với Luật sư của Công ty Luật Hùng Phí để được Chúng tôi hỗ trợ, tư vấn kịp thời.
Thông tin liên hệ:
Công ty Luật Hùng Phí
Điện thoại: 0962 75 28 38
Email: luathungphi@gmail.com
Website: hungphi.vn
Trân trọng cảm ơn Quý khách hàng!














