NHỮNG DỰ ÁN NÀO PHẢI XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ?
Trong quá trình triển khai dự án tại Việt Nam, các nhà đầu tư, đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định mới nhất của Luật đầu tư 2025, có hiệu lực từ ngày 01/3/2026. Tuy nhiên, không phải mọi dự án đều phải thực hiện thủ tục này, do đó việc xác định đúng trường hợp bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là hết sức cần thiết.
Qua bài viết dưới đây, Luật Hùng Phí sẽ làm rõ các trường hợp phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định hiện hành, giúp nhà đầu tư chủ động hơn trong quá trình chuẩn bị và triển khai thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam.
1. Các trường hợp nào phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
Dự án nào phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư 2025 thì các dự án phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
– Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
– Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật Đầu tư 2025, cụ thể:
“Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; thực hiện dự án đầu tư khác nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.”
Như vậy, có thể thấy rằng không phải mọi dự án đầu tư đều phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, mà chỉ bắt buộc đối với các dự án có các tiêu chí như trên.
>> Xem thêm:
TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI PHẢI XIN GIẤY PHÉP KINH DOANH TRONG NHỮNG TRƯỜNG HỢP NÀO?
2. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Căn cứ theo Điều 27 Luật Đầu tư 2025 quy định thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:
– Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
– Sở Tài chính cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
– Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:
+ Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
+ Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;
+ Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
Trên thực tế, việc xác định đúng trường hợp phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, đồng thời xác định đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết, không phải lúc nào cũng đơn giản, đặc biệt đối với dự án có yếu tố nước ngoài, dự án thực hiện tại nhiều tỉnh hoặc các dự án đầu tư có tính chất phức tạp khác.
Việc áp dụng sai quy định có thể dẫn đến phát sinh rủi ro pháp lý và tài chính cho nhà đầu tư. Do đó, việc tham khảo ý kiến luật sư có kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư là giải pháp cần thiết nhằm bảo đảm quá trình đầu tư được thực hiện đúng quy định pháp luật và hạn chế tối đa các vướng mắc trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính.
>> Xem thêm:
MỘT SỐ ĐIỂM MỚI VỀ ĐẦU TƯ, ÁP DỤNG TỪ 01/7/2025
3. Công ty Luật Hùng Phí – Công ty Luật uy tín, chuyên tư vấn pháp luật về đầu tư trong và ngoài nước
Công ty Luật Hùng Phí chuyên tư vấn pháp luật về đầu tư trong và ngoài nước
Công ty Luật Hùng Phí là tự hào là một trong những Hãng luật uy tín tại Việt Nam, với đội ngũ Luật sư giỏi, Luật sư chuyên nghiệp, Luật sư uy tín, có nhiều kinh nghiệm thực tế và chuyên sâu trong lĩnh vực pháp luật đầu tư, kinh doanh, thương mại,… Chúng tôi tự tin hỗ trợ Quý khách hàng một cách toàn diện về pháp luật đầu tư, bảo đảm dự án của Quý khách hàng vận hành dự án đúng pháp luật và đạt hiệu quả cao nhất.
Luật Hùng Phí tư vấn mọi vấn đề về đầu tư mà cá nhân, tổ chức đang gặp phải và có nhu cầu tìm hiểu, giải quyết. Sở hữu đội ngũ Luật sư đầu tư, Luật sư doanh nghiệp,… có kiến thức sâu về pháp luật đầu tư, sự hiểu biết về môi trường, địa bàn và ngành nghề kinh doanh tại Việt Nam, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ Quý khách hàng ở mọi giai đoạn, bao gồm:
– Luật sư tư vấn về hình thức đầu tư;
– Luật sư tư vấn về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư;
– Luật sư tư vấn về ngành nghề đầu tư, kinh doanh;
– Luật sư tư vấn về quy trình, điều kiện, thủ tục, hình thức đầu tư;
– Luật sư tư vấn về điều kiện, thủ tục thuê đất, xây dựng nhà máy, văn phòng;
– Luật sư tư vấn phương án, chủ trương của nhà nước đối với các khu vực quy hoạch, ưu đãi đầu tư;
– Luật sư tư vấn về pháp luật thuế, kế toán;
– Luật sư tư vấn về thủ tục thuê lao động trong nước và lao động nước ngoài;
– Luật sư tư vấn về trình tự, thủ tục xin cấp giấy phép đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư;
– Luật sư tư vấn về hồ sơ, tài liệu liên quan để xin cấp giấy phép đầu tư, chủ trương đầu tư;
– Luật sư tư vấn về hợp đồng hợp tác kinh doanh (Hợp đồng BCC);
– Luật sư tư vấn về triển khai thực hiện dự án, quá trình hoạt động kinh doanh cho phù hợp theo quy định của pháp luật Việt Nam và quy mô của doanh nghiệp;
– Luật sư tư vấn các vấn đề khác liên quan đến pháp luật đầu tư.
>> Xem thêm:
DỊCH VỤ ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỌN GÓI
4. Câu hỏi thường gặp
4.1. Nhà đầu tư trong nước có cần phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không?
Không. Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư 2025, dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước thuộc diện không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tuy nhiên nếu nhà đầu tư trong nước có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thì vẫn có thể thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
4.2. Công ty có 49% vốn đầu tư nước ngoài có phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư không?
Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư 2025 dẫn chiếu đến khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư 2025 nếu tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 50% vốn điều lệ và không thuộc trường hợp quy định tại Điều này thì tổ chức kinh tế đó không phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như nhà đầu tư nước ngoài.
4.3. Thực hiện dự án trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có bị sao không?
Có. Nếu thuộc diện bắt buộc phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Luật Đầu tư 2025 mà vẫn triển khai dự án khi chưa được cấp Giấy chứng nhận, nhà đầu tư sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng và buộc thực hiện lại thủ tục theo quy định tại khoản 3 và 4 Điều 19 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.
>> Xem thêm:
Trên đây là nội dung và thông tin về NHỮNG DỰ ÁN NÀO PHẢI XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ? mà Công ty Luật Hùng Phí xin kính gửi đến Quý khách hàng. Nếu Quý khách còn vướng mắc về vấn đề này hay cần luật sư tư vấn đối với trường hợp, vụ việc cụ thể của mình, Quý khách hãy vui lòng liên hệ luôn hôm nay với Luật sư của Công ty Luật Hùng Phí để được Chúng tôi hỗ trợ, tư vấn kịp thời.
Thông tin liên hệ:
Công ty Luật Hùng Phí
Điện thoại: 0962 75 28 38
Email: luathungphi@gmail.com
Website: hungphi.vn
Trân trọng cảm ơn Quý khách hàng!














