Tên xấu có được đổi tên khác không?

Điều 28 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định quyền thay đổi tên, trong đó, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng được phép thay đổi tên trong Giấy khai sinh. Vậy tên xấu có được đổi tên khác không?

Tên xấu có được đổi tên khác không?

1. Tên xấu có được đổi tên khác không?

Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015 quy định cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên nếu thuộc 01 trong 08 trường hợp sau đây:

“a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

đ) Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;

e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;

g) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.”

Trong đó, trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định là trường hợp thay đổi họ, tên khi xác định có sai sót của người đi đăng ký hộ tịch hoặc sai sót của cơ quan đăng ký hộ tịch (theo khoản 1 Điều 17 Thông tư 04/2020/TT-BTP).

Như vậy, việc tên xấu không thuộc trường hợp đổi tên được pháp luật cho phép. Tuy nhiên, nếu chứng minh được tên xấu đó ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, danh dự, quyền và lợi ích hợp pháp của người đó thì tên xấu có thể được đổi sang tên khác.

>>XEM THÊM: Con riêng của vợ có được mang họ cha dượng?

2. Thủ tục thay đổi tên

Căn cứ Điều 28 và Điều 47 Luật Hộ tịch năm 2014, thủ tục thay đổi tên gồm các bước như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Tờ khai cải chính hộ tịch theo mẫu quy định (tại Thông tư 04/2020/TT-BTP).

Bản chính Giấy khai sinh của người thay đổi tên

Các giấy tờ có liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi họ, tên như: các giấy tờ chứng minh lý do muốn thay đổi, văn bản thỏa thuận, đồng ý cho đổi tên, CMND, Hộ khẩu, Giấy chứng nhận nuôi con nuôi,…

Bước 2: Nộp hồ sơ

Người yêu cầu thay đổi họ tên nộp hồ sơ cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Lưu ý: Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu cần phải xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn để cán bộ tư pháp, hộ tịch kiểm tra, đối chiếu.

Bước 3: Nhận kết quả

Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu thấy việc thay đổi họ, tên là có cơ sở, công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi họ, tên ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

>>XEM THÊM: 

Trình tự, thủ tục nhận nuôi con nuôi trong nước mới nhất

3. Một số lưu ý khi thay đổi tên

Khi thực hiện thủ tục thay đổi họ tên cần lưu ý một số vấn đề sau:

  • Trường hợp thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai (Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch)
  • Trường hợp thay đổi tên cho người từ đủ 09 tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó (khoản 2 Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015)
  • Khi đặt tên mới, tên mới không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp người khác; bằng tiếng Việt, không đặt tên bằng số hoặc ký tự bất kỳ mà không phải là chữ, không được đặt tên quá dài, khó sử dụng…
  • Việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo tên cũ (khoản 3 Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015)
  • Phí thay đổi họ, tên, mỗi tỉnh sẽ có quy định riêng do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành (theo Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC).

Trên đây là nội dung Tên xấu có được đổi tên khác không? mà Công ty Luật Hùng Phí xin gửi đến Quý khách hàng để tham khảo. Nếu Quý khách còn vướng mắc về vấn đề này hay cần luật sư tư vấn đối với trường hợp, vụ việc cụ thể của mình, Quý khách hãy vui lòng liên hệ luôn hôm nay với Luật sư của Công ty Luật Hùng Phí để được hỗ trợ, tư vấn kịp thời.

Thông tin liên hệ:

Công ty Luật Hùng Phí

Điện thoại: 0962 75 28 38

Email: info@hungphi.vn

Website: hungphi.vn

Trân trọng cảm ơn Quý khách hàng!

Đánh giá

Bài viết liên quan