Thủ tục chuyển đổi đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản

Chuyển đổi mục đích sử dụng đất là vấn đề nhiều người quan tâm khi họ có nhu cầu chuyển đổi đất sang hình thức sử dụng khác phù hợp hơn. Vậy Chuyển đổi đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản được thực hiện ra sao? Mời các bạn theo dõi bài viết sau đây.

chuyển đổi đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thuỷ sản

Thủ tục chuyển đổi đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản

1. Chuyển mục đích sử dụng đất là gì?

Hiện nay, chưa có một văn bản pháp luật nào quy định cụ thể khái niệm chuyển mục đích sử dụng đất mà chỉ quy định các điều khoản về căn cứ, thẩm quyền, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất, các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép và không cần phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Dựa vào các căn cứ pháp luật về Chuyển mục đích sử dụng đất ta có thể giải thích như sau: Chuyển mục đích sử dụng đất là sự thay đổi về mục đích sử dụng đất khác với mục đích sử dụng đất đã được đăng ký tại thời điểm người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất. Chuyển mục đích sử dụng đất phải thực hiện xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu thuộc các trường hợp phải xin phép, nếu chuyển đổi mục đích sử dụng đất không thuộc trường hợp phải đăng ký thì người dân phải thực hiện đăng ký biến động theo quy định của pháp luật.

2. Chuyển đổi đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản có được không?

Căn cứ Điều 57 Luật Đất đai 2013 quy định về chuyển mục đích sử dụng đất như sau:
“Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất
1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:
a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;
b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;
c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;
d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.”

Như vậy, người sử dụng đất có quyền thực hiện thủ tục chuyển đổi từ đất trồng lúa sang nuôi trồng thuỷ sản, tuy nhiên phải đáp ứng các quy định về chuyển đổi từ đất trồng lúa sang nuôi trồng thuỷ sản thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

>>XEM THÊM: Thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở 

3. Hồ sơ chuyển đổi đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản

Căn cứ Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT quy định về đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất như sau:
“2. Người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ, gồm có:
a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).”
Như vậy, người có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất cần nộp đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo mẫu và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).

4. Trình tự thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất nuôi trồng thủy sản

Để thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản, người sử dụng đất thực hiện như sau:
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất
Địa phương đã thành lập bộ phận một cửa thì nộp tại bộ phận một cửa cấp huyện.
Địa phương chưa thành lập bộ phận một cửa thì nộp trực tiếp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường
Tiếp nhận hồ sơ: Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Nộp tiền sử dụng đất theo Thông báo nộp tiền sử dụng đất của Cơ quan thuế
Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất theo Thông báo nộp tiền sử dụng đất của Cơ quan thuế và theo hướng dẫn của cơ quan tài nguyên và môi trường nơi nộp hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất.
Bước 3: Nhận kết quả: Người sử dụng đất nhận quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại cơ quan tài nguyên và môi trường nơi đã nộp hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất.
Thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản
Sau khi được cơ quan nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, người sử dụng đất thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản.

Thời gian thực hiện thủ tục: Căn cứ điểm b Khoản 1 và Khoản 4 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, thời gian thực hiện thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất); không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

>>XEM THÊM: Thời hạn sử dụng đất là bao lâu? Có được gia hạn sử dụng đất không?

Trên đây là nội dung về Thủ tục chuyển đổi đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản mà Công ty Luật Hùng Phí xin gửi đến Quý khách hàng để tham khảo. Nếu Quý khách còn vướng mắc về vấn đề này hay cần luật sư tư vấn đối với trường hợp, vụ việc cụ thể của mình, Quý khách hãy vui lòng liên hệ luôn hôm nay với Luật sư của Công ty Luật Hùng Phí để được hỗ trợ, tư vấn kịp thời.

Thông tin liên hệ:

Công ty Luật Hùng Phí

Điện thoại:0962 75 28 38

Email: info@hungphi.vn

Website: hungphi.vn

Trân trọng cảm ơn Quý khách hàng!

5/5 - (1 bình chọn)

Bài viết liên quan