Ai có quyền giữ con dấu công ty?

Nhiều giấy tờ, chứng từ giao dịch của công ty cũng như các loại giấy tờ quan trọng khác nếu không được đóng dấu công ty thì sẽ không có hiệu lực hay giá trị pháp lý. Vậy con dấu công ty là gì? Ai có quyền giữ con dấu công ty?

Ai có quyền giữ con dấu công ty?

1. Con dấu công ty là gì?

Con dấu của doanh nghiệp là phương tiện đặc biệt được doanh nghiệp sử dụng để đóng lên văn bản, giấy tờ của mình. Con dấu công ty là dấu hiệu đặc trưng dùng để phân biệt công ty này với công ty khác. Sau khi hoàn tất thủ tục đăng kí thành lập công ty hoặc sau khi thực hiện xong thủ tục thay đổi con dấu doanh nghiệp thì công ty sẽ được cấp phép sử dụng con dấu.Con dấu có ý nghĩa thể hiện vị trí pháp lý và khẳng định giá trị pháp lý của các giấy tờ, văn bản mà nó đóng lên đó.

Theo khoản 1 Điều 43 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về dấu của doanh nghiệp như sau Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.”

>>XEM THÊM:

Dịch vụ tư vấn và thành lập doanh nghiệp uy tín tại thành phố Hồ Chí Minh

2. Các loại con dấu công ty

Con dấu công ty thường bao gồm các loại sau:

2.1 Con dấu công ty

Đây là loại con dấu bắt buộc trong doanh nghiệp pháp nhân.Con dấu này đại diện cho doanh nghiệp khi giao dịch bên ngoài. Tuy nhiên, con dấu chỉ có hiệu lực pháp lý khi doanh nghiệp đã thông báo mẫu dấu công ty lên phòng đăng ký kinh doanh tại địa phương. Doanh nghiệp có toàn quyền lựa chọn mẫu và số lượng dấu cần sử dụng. Đồng thời, doanh nghiệp cũng có năng lực trong việc tự quyết định về việc quản lý và sử dụng con dấu của đơn vị.

2.2 Con dấu chức danh dành cho ban lãnh đạo

Không có quy định nào giới hạn đối tượng được phép sử dụng con dấu chức danh tuy nhiên thông thường loại dấu này được dành cho các cấp Chủ tịch, Giám đốc/Phó giám đốc, Trưởng phòng, Trưởng dự án,…

2.3 Con dấu thông tin, mã số thuế, địa chỉ công ty

Trên con dấu này sẽ được khắc sẵn mọi thông tin cần thiết. Những văn bản nào cần in thông tin doanh nghiệp hay mã số thuế, người dùng chỉ cần đóng dấu là xong, giúp người dùng tiết kiệm được rất nhiều thời gian khi làm việc

>>XEM THÊM:

Các chi phí phải trả khi thành lập doanh nghiệp

2.4 Con dấu tên kèm chữ ký trong doanh nghiệp

Đây là loại dấu phù hợp với những nhân viên ở vị trí đặc thù như: nhân viên kinh doanh, nhân viên kế toán, nhân viên mua hàng,…

2.5 Con dấu xác nhận đã thu/chi tiền

Nội dung khắc trên con dấu sẽ là bằng chứng xác nhận các hóa đơn đã thu/chi, đã xuất/nhập kho, đã thanh toán. Nhân viên bộ phận kế toán, bán hàng hoặc thu ngân của doanh nghiệp sẽ là đối tượng sử dụng loại con dấu này.

3. Người có quyền giữ con dấu công ty

Khoản 3 Điều 43 Luật doanh nghiệp 2020, quy định về việc quản lý và lưu giữ dấu doanh nghiệp như sau: “Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.”

Như vậy, pháp luật không quy định bắt buộc ai là người giữ con dấu công ty mà để doanh nghiệp tự quyết định và quy định trong Điều lệ công ty hoặc quy chế của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện…

>>XEM THÊM:

Điều lệ công ty là gì? Nguyên tắc xây dựng điều lệ công ty

4. Quy định về số lượng, hình thức mẫu dấu công ty

Căn cứ theo khoản 2 Điều 43 Luật doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp 

Mặc dù, quy định cấm đối với con dấu theo Điểm a Khoản 1 Điều 14 Nghị định 96/2015/NĐ-CP đã hết hiệu lực (Nghị định mới thay thế là Nghị định 47/2021/NĐ-CP). Tuy nhiên, Luật Hùng Phí vẫn khuyến cáo doanh nghiệp không nên sử dụng những hình ảnh, từ ngữ, ký hiệu sau đây trong nội dung hoặc làm hình thức mẫu con dấu. Bởi lẽ, xét cho cùng “quyền tự quyết” của doanh nghiệp cũng phải nằm trong khuôn khổ của pháp luật. Cụ thể:

  • Sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Đảng kỳ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Sử dụng Hình ảnh, biểu tượng, tên của nhà nước, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp.
  • Từ ngữ, ký hiệu và hình ảnh vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong, mỹ tục của dân tộc Việt Nam.

Trên đây là nội dung Ai có quyền giữ con dấu công ty? mà Công ty Luật Hùng Phí xin gửi đến Quý khách hàng để tham khảo. Nếu Quý khách còn vướng mắc về vấn đề này hay cần luật sư tư vấn đối với trường hợp, vụ việc cụ thể của mình, Quý khách hãy vui lòng liên hệ luôn hôm nay với Luật sư của Công ty Luật Hùng Phí để được hỗ trợ, tư vấn kịp thời.

Thông tin liên hệ:

Công ty Luật Hùng Phí

Điện thoại: 0962 75 28 38

Email: info@hungphi.vn

Website: hungphi.vn

Trân trọng cảm ơn Quý khách hàng!

Đánh giá

Bài viết liên quan