Đất ở là gì? Quy định về đất ở theo Luật đất đai 2013

Theo quy định Luật đất đai, nhóm đất phi nông nghiệp được chia thành mười loại, trong đó đất ở được xếp đầu tiên. Vậy đất ở là gì? Luật đất đai 2013 quy định như thế nào về đất ở? Để hiểu rõ về vấn đề này, Luật Hùng Phí mời bạn tham khảo bài viết sau:

Đất ở là gì? Quy định về đất ở theo Luật đất đai 2013

Đất ở là gì? Quy định về đất ở theo Luật đất đai 2013

1. Đất ở là gì?

Điểm a khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai 2013 quy định về phân loại đất như sau:

“2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;”

Và tại 2.1 Mục 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT, đất ở được định nghĩa như sau “Đất ở là đất để xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ cho đời sống và vườn, ao gắn liền với nhà ở đã được công nhận là đất ở. Trường hợp thửa đất có vườn ao gắn liền với nhà ở mà chưa được công nhận quyền sử dụng đất thì diện tích đất ở được xác định tạm thời bằng hạn mức giao đất ở mới theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.

Như vậy, đất ở là loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, được sử dụng để xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ cho đời sống và vườn, ao gắn liền với nhà ở đã được công nhận là đất ở.

1.1 Đất ở tại nông thôn

Khoản 1 Điều 143 Luật đất đai 2013 quy định về đất ở tại nông thôn như sau “Đất ở do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng tại nông thôn gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.”

1.2 Đất ở tại đô thị

Khoản 1 Điều 144 Luật đất đai 2013 quy định về đất ở tại đô thị như sau “Đất ở tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.”

>>XEM THÊM: Chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở được thực hiện ra sao?

2. Hạn mức giao đất ở

Hạn mức đất ở là khác nhau ở mỗi địa phương, do thực trạng đất đai ở các khu vực là khác nhau nên tùy theo quy hoạch phát triển và quỹ đất ở từng địa phương, hạn mức đất ở sẽ được điều chỉnh cho phù hợp.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 143 Luật đất đai 2013 quy định về hạn mức giao đất ở tại nông thôn như sau:

Căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở phù hợp với điều kiện và tập quán tại địa phương.”

Theo quy định tại khoản 2 Điều 144 Luật đất đai 2013 quy định về hạn mức giao đất ở tại nông thôn như sau:

“Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương quy định hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở.”

Theo đó có thể thấy thẩm quyền quy định về hạn mức đất ở tại nông thôn sẽ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Dựa trên điều kiện, tập quán tại địa phương để quy định hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình phù hợp với tập quán ở địa phương theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình.

>>XEM THÊM: Thời hạn sử dụng đất là bao lâu? Có được gia hạn sử dụng đất không?

3. Căn cứ xác định đất ở

Theo Điều 11 Luật Đất đai 2013, dựa vào các căn cứ sau đây để xác định đất ở tại nông thôn:

– Giấy tờ về quyền sử dụng đất;

– Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận.

Với trường hợp sử dụng đất không có giấy tờ, Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP quy định về việc xác định các loại đất như sau:

– Trường hợp đang sử dụng đất không có giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 11 của Luật Đất đai thì loại đất được xác định như sau:

  • Trường hợp đang sử dụng đất ổn định mà không phải do lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép thì loại đất được xác định theo hiện trạng đang sử dụng;
  • Trường hợp đang sử dụng, đất do lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép thì căn cứ vào nguồn gốc, quá trình quản lý, sử dụng đất để xác định loại đất.

– Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì việc xác định loại đất được căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và dự án đầu tư.

– Đối với thửa đất sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau (không phải là đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất):

  • Trường hợp xác định được ranh giới sử dụng giữa các mục đích thì tách thửa đất theo từng mục đích và xác định mục đích cho từng thửa đất đó;
  • Trường hợp không xác định được ranh giới sử dụng giữa các mục đích thì mục đích sử dụng đất chính được xác định theo loại đất có mức giá cao nhất trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành.

Trường hợp nhà chung cư có mục đích hỗn hợp, trong đó có một phần diện tích sàn nhà chung cư được sử dụng làm văn phòng, cơ sở thương mại, dịch vụ thì mục đích sử dụng chính của phần diện tích đất xây dựng nhà chung cư được xác định là đất ở.

Trên đây là nội dung Đất ở là gì? Quy định về đất ở theo Luật đất đai 2013 mà Công ty Luật Hùng Phí xin gửi đến Quý khách hàng để tham khảo. Nếu Quý khách còn vướng mắc về vấn đề này hay cần luật sư tư vấn đối với trường hợp, vụ việc cụ thể của mình, Quý khách hãy vui lòng liên hệ luôn hôm nay với Luật sư của Công ty Luật Hùng Phí để được hỗ trợ, tư vấn kịp thời.

Thông tin liên hệ:

Công ty Luật Hùng Phí

Điện thoại: 0962 75 28 38

Email: info@hungphi.vn

Website: hungphi.vn

Trân trọng cảm ơn Quý khách hàng!

Đánh giá

Bài viết liên quan