QUY ĐỊNH VỀ NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN TẠI VIỆT NAM

Tại Việt Nam, quyền tự do kinh doanh là một trong những quyền cơ bản của công dân. Công dân Việt Nam có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm. Tuy nhiên, đối với một số ngành nghề đặc thù, pháp luật còn quy định thêm những điều kiện buộc chủ thể kinh doanh phải đáp ứng (ngành nghề kinh doanh có điều kiện). Bài viết dưới đây cung cấp cho Quý khách hàng quy định của pháp luật về ngành nghề kinh doanh có điều kiện tại Việt Nam.

1. Khái quát ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Khái quát ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Khái quát ngành nghề kinh doanh có điều kiện 

1.1. Khái niệm ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Đầu tư 2020: “Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng”.

Theo đó, ngành, nghề kinh doanh có điều kiện là những ngành nghề đầu tư kinh doanh mà pháp luật quy định chủ thể kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh cụ thể và phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép trước khi đi vào hoạt động kinh doanh.

1.2. Những nội dung phải có trong điều kiện đầu tư kinh doanh

Theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Luật Đầu tư 2020, các điều kiện đầu tư kinh doanh phải bao gồm các nội dung sau đây:

(1). Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;

(2). Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;

(3). Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh;

(4). Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có);

(5). Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đối với điều kiện đầu tư kinh doanh;

(6). Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có). 

1.3. Các hình thức áp dụng đối với điều kiện đầu tư kinh doanh

Theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Luật Đầu tư 2020, điều kiện đầu tư kinh doanh có thể được áp dụng dưới những hình thức sau:

(1). Giấy phép;

(2). Giấy chứng nhận;

(3). Chứng chỉ;

(4). Văn bản xác nhận, chấp thuận;

(5). Các yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

>>XEM THÊM:

CÁC LOẠI CỔ PHẦN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

2. Một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện đáng chú ý tại Việt Nam

Một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện đáng chú ý tại Việt Nam

Một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện đáng chú ý tại Việt Nam

Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV (ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2020). Chi tiết về điều kiện đối với từng ngành nghề cụ thể được quy định tại các Văn bản pháp luật chuyên ngành và văn bản hướng dẫn. Dưới đây là quy định chi tiết về điều kiện của một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện đáng chú ý tại Việt Nam.

2.1. Kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản

Kinh doanh bất động sản là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện, thuộc Phụ lục IV về danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định “Kinh doanh dịch vụ bất động sản bao gồm kinh doanh các dịch vụ: sàn giao dịch bất động sản, môi giới bất động sản, tư vấn bất động sản, quản lý bất động sản.”

Như vậy, môi giới bất động sản là một hình thức kinh doanh bất động sản, nên hoạt động kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản cũng là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện. 

Theo khoản 1 Điều 61 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản thì tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và đáp ứng các điều kiện sau:

(1). Phải có quy chế hoạt động dịch vụ môi giới bất động sản;

(2). Phải có cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu hoạt động theo quy định của Chính Phủ;

(3). Có tối thiểu 01 cá nhân có chứng chỉ môi giới bất động sản; 

(4). Trước khi hoạt động kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản gửi thông tin về doanh nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh nơi thành lập doanh nghiệp để được đăng tải trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của Luật kinh doanh bất động sản.

2.2. Kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp 

Đây cũng là ngành nghề thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thuộc Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2020. 

Điều kiện đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp được quy định tại Điều 7 Nghị định 40/2018/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định 18/2023/NĐ-CP), cụ thể như sau:

(1). Là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và chưa từng bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp;

(2). Có vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở lên;

(3). Thành viên đối với công ty hợp danh, chủ sở hữu đối với doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên, cổ đông đối với công ty cổ phần, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không bao gồm tổ chức hoặc cá nhân từng giữ một trong các chức vụ nêu trên tại doanh nghiệp bán hàng đa cấp đã bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của Nghị định số 42/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp và Nghị định này trong thời gian doanh nghiệp đó đang hoạt động bán hàng đa cấp;

(4). Ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam theo quy định;

(5). Có mẫu hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng, chương trình đào tạo cơ bản rõ ràng, minh bạch và phù hợp với quy định của Nghị định này;

(6). Có hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp, trang thông tin điện tử để cung cấp thông tin về doanh nghiệp và hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp;

(7). Có hệ thống thông tin liên lạc để tiếp nhận, giải quyết thắc mắc, khiếu nại của người tham gia bán hàng đa cấp;

(8). Nếu tổ chức đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp là doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên hoặc cổ đông của tổ chức đó, tất cả các nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đó phải có thời gian hoạt động bán hàng đa cấp trong thực tế tối thiểu là 03 năm liên tục ở một nước, vùng lãnh thổ trên thế giới.

>>XEM THÊM:

DANH SÁCH NGÀNH NGHỀ YÊU CẦU VỐN PHÁP ĐỊNH

3. Công ty Luật Hùng Phí – Công ty luật uy tín có các Luật sư chuyên về lĩnh vực doanh nghiệp

Luật sư chuyên tư vấn về lĩnh vực doanh nghiệp

Luật sư chuyên tư vấn về lĩnh vực doanh nghiệp

Công ty Luật Hùng Phí tự hào là Hãng luật uy tín tại Việt Nam, có các Luật sư doanh nghiệp giỏi, chuyên gia giỏi, giàu kinh nghiệm, chuyên nghiệp sẽ đồng hành, cung cấp các giải pháp, dịch vụ pháp lý toàn diện, hiệu quả cho khách hàng, cho mọi loại hình doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài.

Dưới đây là một số dịch vụ nổi bật Công ty Luật Hùng Phí thường xuyên cung cấp cho Quý khách hàng:

(1). Tư vấn và thực hiện dịch vụ thành lập mới, thay đổi, tạm ngừng, giải thể các loại hình Công ty (Công ty cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty Hợp danh), Chi nhánh, Văn phòng Đại diện, Địa điểm kinh doanh;

(2). Dịch vụ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

(3). Luật sư tư vấn và đăng ký tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp);

(4). Luật sư tư vấn pháp luật lao động, thuế, kế toán;

(5). Luật sư tư vấn, soạn thảo các biên bản, nghị quyết, quyết định, công văn theo đúng nội dung và hình thức quy định;

(6). Luật sư tư vấn, soạn thảo các loại hợp đồng trong doanh nghiệp, đặc biệt là tư vấn soạn thảo hợp đồng kinh doanh thương mại, dịch vụ, lao động;

(7). Luật sư tư vấn, soạn thảo điều lệ, soạn thảo các quy chế, quy trình, nội quy nội bộ doanh nghiệp;

(8). Luật tư tư vấn đầu tư nước ngoài;

(9). Luật sư tư vấn và hỗ trợ đăng ký, bảo vệ tên miền Việt Nam và tên miền Quốc tế, tư vấn thuê hosting, đăng ký email doanh nghiệp; Tư vấn giải quyết tranh chấp tên miền;

(10). Luật sư tư vấn, tranh tụng để giải quyết các tranh chấp về kinh doanh thương mại trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp, hàng hải, dầu khí, logistics, bất động sản, xây dựng, bảo hiểm, ngân hàng…

(11). Luật sư tư vấn về kinh doanh bất động sản và xây dựng;

(12). Luật sư tư vấn sở hữu trí tuệ;

(13). Dịch vụ tư vấn pháp lý thường xuyên cho các loại hình doanh nghiệp…

>>XEM THÊM:

LUẬT SƯ TƯ VẤN, SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG KINH TẾ VÀ DỊCH VỤ 

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giấy phép kinh doanh có giống nhau không?

Đây là hai loại giấy tờ khác nhau.

Theo khoản 15 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp và được cấp bởi Cơ quan đăng ký kinh doanh. Đây là loại giấy tờ bắt buộc phải có đối với mọi doanh nghiệp.

Giấy phép kinh doanh là một văn bản, dùng để cấp phép cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đối với một số ngành nghề nhất định. Doanh nghiệp không bắt buộc phải có giấy phép kinh doanh. Chỉ khi nào doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực, ngành nghề có điều kiện, trong đó có yêu cầu về giấy phép thì mới phải có thêm giấy phép kinh doanh ngoài giấy tờ bắt buộc là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

4.2. Chi phí thuê luật sư chuyên về doanh nghiệp tại Công ty Luật Hùng Phí để tư vấn về ngành nghề kinh doanh có điều kiện là bao nhiêu vậy?

Chúng tôi sẽ căn cứ vào giấy tờ, hồ sơ, tài liệu, tính chất, mức độ của từng vụ việc để làm cơ sở tính thù lao của Luật sư cho phù hợp. Bạn vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để nhận được báo giá tốt nhất cho trường hợp của mình.

4.3. Tôi muốn sản xuất rượu thủ công để kinh doanh. Ngoài việc đăng ký thành lập doanh nghiệp, tôi có cần đáp ứng điều gì nữa không?

Kinh doanh rượu thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại Phụ lục IV Luật Đầu tư 2020, nên ngoài thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, Quý khách hàng phải đáp ứng các điều kiện cụ thể quy định tại Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 17/2020/NĐ-CP). Theo đó, Quý khách hàng phải bảo đảm các điều kiện về an toàn thực phẩm và ghi nhãn hàng hóa rượu theo quy định, đồng thời thực hiện thủ tục xin giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh thì hoạt động kinh doanh mới hợp pháp.

Trên đây là nội dung và thông tin về QUY ĐỊNH VỀ NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN TẠI VIỆT NAM mà Công ty Luật Hùng Phí xin kính gửi đến Quý khách hàng. Nếu Quý khách còn vướng mắc về vấn đề này hay cần luật sư tư vấn đối với trường hợp, vụ việc cụ thể của mình, Quý khách hãy vui lòng liên hệ luôn hôm nay với Luật sư của Công ty Luật Hùng Phí để được Chúng tôi hỗ trợ, tư vấn kịp thời.

Thông tin liên hệ:

Công ty Luật Hùng Phí

Điện thoại: 0962 75 28 38

Email: info@hungphi.vn

Website: hungphi.vn

Trân trọng cảm ơn Quý khách hàng!

5/5 - (50 bình chọn)

Bài viết liên quan