Thế chấp đất trồng lúa vay vốn ngân hàng có được không?

Thế chấp đất trồng lúa vay vốn ngân hàng có được không? Là câu hỏi Luật Hùng Phí nhận được từ rất nhiều khách hàng. Mời các bạn cùng tìm câu trả lời trong bài viết dưới đây nhé!

thế chấp đất trồng lúa

Thế chấp đất trồng lúa vay vốn ngân hàng có được không?

1. Đất trồng lúa là gì? 

Đất nông nghiệp là loại đất được Nhà nước giao cho người dân để phục vụ nhu cầu sản xuất nông nghiệp, bao gồm trồng trọt, chăn nuôi, trồng rừng,.. Là tư liệu sản xuất chủ yếu vừa là tài liệu lao động vừa là đối tượng lao động, đặc biệt không thể thay thế của ngành nông – lâm nghiệp.
Thời hạn giao đất, công nhận quyền sở hữu đất nông nghiệp đối với cá nhân, hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp là 50 năm.
Theo điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2013, đất trồng cây hàng năm thuộc nhóm đất nông nghiệp bao gồm: Đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác.
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định số: 35/2015/NĐ-CP giải thích cụ thể về đất trồng lúa như sau:
“Đất trồng lúa là đất có các điều kiện phù hợp để trồng lúa, bao gồm đất chuyên trồng lúa nước và đất trồng lúa khác.”
Như vậy, căn cứ theo các quy định nêu trên, có thể thấy đất trồng lúa chính là đất trồng cây hàng năm tuy nhiên chỉ được sử dụng vào mục đích trồng lúa mà không được trồng các cây hàng năm khác.

>>Xem thêm: 05 điều cần biết về đất trồng lúa

2. Thế chấp đất trồng lúa vay vốn ngân hàng có được không? 

Căn cứ điểm g khoản 1 Điều 179 Luật Đất đai thì Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao, cho thuê đất, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì được quyền Thế chấp quyền sử dụng đất trồng lúa tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật.
Hiện nay pháp luật không có một quy định cụ thể nào về việc không được thế chấp đất trồng lúa, do đó đất trồng lúa vấn thuộc đối tượng được thế chấp.
Tuy nhiên, việc thế chấp quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013:
– Đất dùng để thế chấp có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai (Ví dụ: Trường hợp được nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền thế chấp sau khi có quyết định giao đất; Nếu nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền thế chấp khi có giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất);
– Đất thế chấp không có tranh chấp;
– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
– Đất đang trong thời hạn sử dụng.
Tuy nhiên, xét trên thực tế thì thông thường người dân sẽ đi thế chấp đất phi nông nghiệp (đất thổ cư,..) là phổ biến do đó không phải mọi ngân hàng đều nhận thế chấp quyền sử dụng đất trồng lúa (đất nông nghiệp) và nếu có thì số tiền cho vay cũng thấp hơn nhiều so với giá trị của tài sản.

>>Xem thêm: Hồ sơ, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất

3. Điều kiện thế chấp đất nông nghiệp để vay ngân hàng

+ Người sử dụng đất trồng lúa được thực hiện quyền thế chấp đất trồng lúa khi có Giấy chứng nhận.

+ Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất trồng lúa thì người sử dụng đất được thực hiện quyền thế chấp sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất;

+ Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất nông nghiệp được thực hiện quyền thế chấp khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

+ Trường hợp người sử dụng đất nông nghiệp được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện quyền thế chấp vay vốn ngân hàng.

(Căn cứ pháp lý: khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai năm 2013)

Người có nhu cầu thế chấp quyền sử dụng đất cần phải đáp ứng các Điều kiện vay vốn theo Điều 7 Thông tư số: 39/2016/TT-NHNN:
“Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:
1. Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
2. Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp.
3. Có phương án sử dụng vốn khả thi.
4. Có khả năng tài chính để trả nợ.”

Ngoài ra, điều kiện đất trồng lúa thế chấp phải đáp ứng các điều kiện:

  • Một là, Đất trồng lúa dùng để thế chấp có Giấy chứng nhận (trừ các trường hợp về nhận thừa kế theo quy định của pháp luật);
  • Hai là, Đất trồng lúa dùng để thế chấp không có tranh chấp;
  • Ba là, Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  • Bốn là, Đất trồng lúa đang trong thời hạn sử dụng.

>>Xem thêm: Hành vi lấn chiếm đất hàng xóm sẽ bị xử lý như thế nào?

4. Thủ tục thế chấp đất trồng lúa 

Theo Điều 9 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, hồ sơ đề nghị vay thế chấp đất nông nghiệp gồm các giấy tờ sau:
– Đơn đề nghị vay vốn theo mẫu của ngân hàng;
– Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/hộ chiếu còn hạn;
– Đăng ký kết hôn/xác nhận độc thân/quyết định hoặc bản án ly hôn…;
– Giấy tờ chứng minh thu nhập hàng tháng của người vay (Giấy xác nhận thu nhập có chữ ký của người sử dụng lao động, sổ tiết kiệm…);
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, biên bản bàn giao…;
– Giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng vốn của người vay (vay mua nhà thì cần có hợp đồng mua nhà, vay mua ô tô thì có hợp đồng mua bán xe ô tô, vay để kinh doanh thì cần có Giấy phép đăng ký kinh doanh,…)
– Các loại giấy tờ khác theo yêu cầu của từng ngân hàng.

Căn cứ Nghị định số: 99/2022/NĐ-CP thì việc đăng ký thế chấp đất trồng lúa được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ đến một trong các cơ quan đơn vị sau đây:
– Đối với người yêu cầu đăng ký là pháp nhân: Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh;
– Đối với người yêu cầu đăng ký là Hộ gia đình, cá nhân: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện;
– Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa đối với các địa phương đã tổ chức bộ phận một cửa để thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính theo quy định của Chính phủ.

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ
Người tiếp nhận kiểm tra hồ sơ đăng ký:
– Trường hợp hồ sơ không hợp: Người tiếp nhận từ chối đăng ký và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.
– Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Văn phòng đăng ký đất đai ghi nội dung đăng ký vào Sổ địa chính; Giấy chứng nhận; chứng nhận nội dung đăng ký vào phiếu yêu cầu đăng ký.

Bước 3: Trả kết quả
Kết quả đăng ký được trả tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã.
Theo đó, hồ sơ được nộp theo một trong các phương thức sau đây:
– Qua hệ thống đăng ký trực tuyến;
– Nộp trực tiếp;
– Qua đường bưu điện.
Trong ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn thành việc đăng ký và trả kết quả ngay trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ thì cũng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ.

Trên đây là nội dung về Thế chấp đất trồng lúa vay vốn ngân hàng có được không? mà Công ty Luật Hùng Phí xin gửi đến Quý khách hàng để tham khảo. Nếu Quý khách còn vướng mắc về vấn đề này hay cần luật sư tư vấn đối với trường hợp, vụ việc cụ thể của mình, Quý khách hãy vui lòng liên hệ luôn hôm nay với Luật sư của Công ty Luật Hùng Phí để được hỗ trợ, tư vấn kịp thời.

Thông tin liên hệ:

Công ty Luật Hùng Phí

Điện thoại: 0962 75 28 38

Email: info@hungphi.vn

Website: hungphi.vn

Trân trọng cảm ơn Quý khách hàng!

Đánh giá

Bài viết liên quan