Thừa kế đất đai khi cha mẹ mất không có di chúc?

Thừa kế đất đai khi cha mẹ mất không có di chúc được thực hiện như thế nào? Điều kiện cần biết khi thừa kế nhà đất mà bố mẹ qua đời không có di chúc. Mời các bạn tham khảo bài viết sau đây!

thừa kế đất đai khi bố mẹ mất không để lại di chúc

Thừa kế đất đai khi cha mẹ mất không có di chúc?

1. Di chúc là gì? 

Theo Điều 624 Bộ luật dân sự năm 2015 thì Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

Theo Điều 628 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định di chúc bằng văn bản bao gồm các hình thức cụ thể sau:

  • Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;
  • Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;
  • Di chúc bằng văn bản có công chứng;
  • Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Cần lưu ý rằng để Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau:

Một là, Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

Hai là, Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Lưu ý:

+ Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

+ Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

+ Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

+ Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

2. Di sản thừa kế là gì?

Căn cứ Điều 612 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.

Căn cứ Điều 105 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

– Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.

– Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

Như vậy, di sản là tài sản bao gồm các loại tài sản được quy định như trên.

>>XEM THÊM: Khai nhận di sản thừa kế ở đâu? Chuẩn bị hồ sơ khai nhận di sản thừa kế

3. Thừa kế đất đai khi cha mẹ mất không có di chúc? 

Tại Khoản 1 Điều 650, Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định như sau:
“Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật
1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:
a) Không có di chúc;
b) Di chúc không hợp pháp;
c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”

Như vậy, căn cứ quy định nêu trên thì khi cha mẹ mất không có di chúc thì đất đai được chia thừa kế theo pháp luật.

4. Đối tượng được hưởng thừa kế đất đai khi cha mẹ mất không có di chúc

Căn cứ Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì người được hưởng thừa kế đất đai khi cha mẹ mất không có di chúc phải tuân theo hàng thừa kế như sau:

“Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”

Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống. Đây là quy định về thừa kế thế vị theo Bộ luật Dân sự năm 2015.

5. Điều kiện về đất đai là di sản thừa kế 

Căn cứ Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 quy định điều kiện để thực hiện quyền thừa kế quyền sử dụng đất như sau:
– Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
–  Đất không có tranh chấp;
– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
– Trong thời hạn sử dụng đất.
Lưu ý: Việc thừa kế đất đai phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính. Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự.

6. Điều kiện về người thừa kế quyền sử dụng đất

Theo Điều 613 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 169 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “d) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận thừa kế quyền sử dụng đất”.

Tuy nhiên, theo Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định người thừa kế theo pháp luật thì trường hợp người để lại di sản là cha mẹ mất không để lại di chúc thì người thừa kế theo pháp luật chỉ áp dụng đối với cá nhân mà thôi.

Như vậy, theo quy định của pháp luật thì tổ chức, hộ gia đình, cộng đồng dân cư không phải là đối tượng được thừa kế theo pháp luật. Chỉ có cá nhân có quyền được hưởng thừa kế theo pháp luật.

>>Có thể bạn quan tâm:

7. Câu hỏi thường gặp 

Câu hỏi: Nộp đơn khởi kiện tranh chấp thừa kế đất đai không có di chúc ở đâu?

Trả lời: Tranh chấp về thừa kế tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án, Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về thừa kế tài sản. Nếu có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài thì thẩm quyền là tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Lưu ý:

  • Đối với những tranh chấp liên quan đến việc phân chia di sản thừa kế là bất động sản, thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết; (khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015)
  • Trường hợp di sản thừa kế là động sản thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc. Các bên cũng có thể thỏa thuận bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi nguyên đơn cư trú, làm việc giải quyết tranh chấp.

Như vậy, nộp đơn khởi kiện tranh chấp thừa kế đất đai không có di chúc đến tòa án nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản để yêu cầu giải quyết.

Câu hỏi: Thời hiệu thừa kế là bao lâu?

Trả lời: Điều 623 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định “Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.”

Trên đây là nội dung về Thừa kế đất đai khi cha mẹ mất không có di chúc? mà Công ty Luật Hùng Phí xin gửi đến Quý khách hàng để tham khảo. Nếu Quý khách còn vướng mắc về vấn đề này hay cần luật sư tư vấn đối với trường hợp, vụ việc cụ thể của mình, Quý khách hãy vui lòng liên hệ luôn hôm nay với Luật sư của Công ty Luật Hùng Phí để được hỗ trợ, tư vấn kịp thời.

Thông tin liên hệ:

Công ty Luật Hùng Phí

Điện thoại: 0962 75 28 38

Email: info@hungphi.vn

Website: hungphi.vn

Trân trọng cảm ơn Quý khách hàng!

Đánh giá

Bài viết liên quan