Thuê nhà trọ thì bên thuê hay chủ nhà phải đăng ký tạm trú?
Đăng ký tạm trú là thủ tục giúp cơ quan nhà nước dễ dàng quản lý và cũng như giúp người dân thực hiện các quyền và nghĩa vụ thuận lợi nhất. Câu hỏi là Thuê nhà trọ thì bên thuê hay chủ nhà phải đăng ký tạm trú? Mời các bạn theo dõi bài viết sau đây.

Thuê nhà trọ thì bên thuê hay chủ nhà phải đăng ký tạm trú?
1. Đăng ký tạm trú là gì?
Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú. Có thể hiểu đây là nơi sinh sống tạm thời, có thời hạn ngoài nơi thường trú của công dân.
Đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp Sổ tạm trú.
2. Đi thuê nhà trọ có phải đăng ký tạm trú?
Căn cứ Điều 27 Luật Cư trú năm 2020 quy định:
“1. Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.
2. Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần.
3. Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 của Luật này.”
Như vậy, người thuê trọ ngoài nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.
+ Nếu bạn chỉ thuê trọ để làm việc trong thời gian ngắn dưới 30 ngày sau đó lại chuyển đi nơi khác để tiếp tục làm việc thì không nhất thiết phải đăng ký tạm trú. Bởi vì, bạn không có ý định lưu trú lâu dài tại khu vực này.
+ Nếu bạn thuê trọ để sinh sống, làm việc lâu dài và có gia đình riêng thì phải đến cơ quan công an nơi ở trọ để đăng ký tạm trú. Bởi vì, khi đăng ký tạm trú và khai báo nhân khẩu bạn sẽ được hưởng những quyền lợi nhất định và được chính quyền địa phương bảo vệ khi có những rủi ro không may xảy ra.
Tóm lại, người thuê nhà trọ phải có nghĩa vụ đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật chứ không nhất thiết phải là chủ nhà.
3. Chủ nhà hay người thuê có nghĩa vụ đăng ký tạm trú?
Căn cứ Điều 27 Luật Cư trú năm 2020 và Điều 13 Thông tư số: 55/2021/TT-BCA thì người thuê trọ là người có nghĩa vụ đăng ký tạm trú.
Tuy nhiên thực tế là khi đi thuê trọ thì chủ trọ sẽ là người chủ động liên hệ để đăng ký tạm trú cho khách thuê. Lý do là vì chủ trọ sẽ quen thuộc với cơ quan Công an địa phương đó hơn.
Nếu chủ trọ từ chối hoặc kéo dài thời gian đăng ký tạm trú cho bạn vì lý do nào đó thì bạn cần chủ động tự đăng ký tạm trú cho mình.
Nếu bạn và chủ trọ đều không chủ động thực hiện nghĩa vụ đăng ký tạm trú thì cả hai sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.
Mức xử phạt được quy định rõ tại Điều 9 Nghị định số: 144/2021/NĐ-CP như sau:
+ Không thực hiện đúng quy định về đăng ký tạm trú bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng;
+ Đã cư trú tại chỗ ở hợp pháp mới, đủ điều kiện đăng ký cư trú nhưng không làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng;
+ Cản trở, không chấp hành việc kiểm tra tạm trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.
4. Thủ tục đăng ký tạm trú
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký tạm trú
– Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA); đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;
– Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Trừ trường hợp thông tin chứng minh về chỗ ở hợp pháp của công dân đã có trong cơ sở dữ liệu chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ với cơ quan đăng ký cư trú và trường hợp, giấy tờ chứng minh về chỗ ở hợp pháp đã có bản điện tử trên dịch vụ công qua giải quyết thủ tục hành chính khác thì cơ quan đăng ký cư trú tự kiểm tra, xác minh không yêu cầu công dân xuất trình giấy tờ chứng minh.
Bước 2: Công dân nộp hồ sơ tại Công an phường, xã, thị trấn. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu; giấy tờ kê khai chưa đúng; chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.
Bước 3: Nhận kết quả: Nộp giấy biên nhận.
+ Trường hợp được giải quyết đăng ký tạm trú: Nộp lệ phí và nhận hồ sơ; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu; đối chiếu các thông tin được ghi trong sổ tạm trú; giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả).
+ Trường hợp không giải quyết đăng ký tạm trú: Nhận lại hồ sơ đã nộp; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc không giải quyết đăng ký tạm trú và ký nhận (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.
Thời gian trả kết quả: theo ngày hẹn trên giấy biên nhận.
5. Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi 1: Phí, lệ phí đăng ký tạm trú là bao nhiêu?
Trả lời: Theo Thông tư số: 75/2022/TT-BTC có hiệu lực vào ngày 05/02/2023, thì mức thu đăng ký tạm trú là 15.000 đồng/lần đối với công dân nộp hồ sơ trực tiếp và 7.000 đồng/lần với công dân nộp hồ sơ online.
Câu hỏi 2: Đăng ký tạm trú rồi thì bao lâu được cấp sổ tạm trú?
Trả lời: Căn cứ khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú năm 2020:
“2. Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình dự kiến tạm trú.
Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
Như vậy, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ là 3 ngày làm việc bạn sẽ nhận được cấp sổ tạm trú.
Trên đây là nội dung về Thuê nhà trọ thì bên thuê hay chủ nhà phải đăng ký tạm trú? mà Công ty Luật Hùng Phí xin gửi đến Quý khách hàng để tham khảo. Nếu Quý khách còn vướng mắc về vấn đề này hay cần luật sư tư vấn đối với trường hợp, vụ việc cụ thể của mình, Quý khách hãy vui lòng liên hệ luôn hôm nay với Luật sư của Công ty Luật Hùng Phí để được hỗ trợ, tư vấn kịp thời.
Thông tin liên hệ:
Công ty Luật Hùng Phí
Điện thoại: 0962 75 28 38
Email: info@hungphi.vn
Website: hungphi.vn
Theo dõi Facebook Luật Hùng Phí
Trân trọng cảm ơn Quý khách hàng!














