Chung hộ khẩu có được chia thừa kế không?
Thừa kế là việc chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người còn sống, tài sản để lại được gọi là di sản. Vậy thừa kế được chia như thế nào? Những người chung hộ khẩu có được chia thừa kế như nhau không?

Chung hộ khẩu có được chia thừa kế không?
1. Chung hộ khẩu có được chia thừa kế không?
Hộ khẩu là một phương pháp quản lý dân số chủ yếu dựa vào hộ gia đình. Những người có chung hộ khẩu thường là thành viên trong gia đình hoặc người được chủ nhà đồng ý cho đăng ký thường trú cùng.
Thừa kế là việc chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người còn sống, tài sản để lại được gọi là di sản. Hiện nay, có hai hình thức chia thừa kế là thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật.
Theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế được chia thành 02 hình thức là thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. Thừa kế theo di chúc là việc chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người còn sống theo sự định đoạt của người đó khi họ còn sống thông qua di chúc. Thừa kế theo pháp luật là sự dịch chuyển tài sản của người chết cho những người còn sống theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế theo quy định pháp luật.
Như vậy, việc có chung hộ khẩu hoặc đăng ký thường trú cùng một địa chỉ (đối với trường hợp thu Sổ hộ khẩu, bỏ Sổ hộ khẩu giấy) không quyết định việc có được hưởng thừa kế hay không.
Lưu ý: Từ ngày 1/1/2023 sẽ chính thức bỏ sổ hộ khẩu giấy theo quy định tại Luật Cư trú năm 2020. Cụ thể, tại Khoản 3, Điều 38, Luật Cư trú nêu rõ: “Kể từ ngày Luật này có hiệu lực, sổ hộ khẩu, sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú theo quy định của Luật này cho đến hết ngày 31/12/2022”
>>XEM THÊM: Con nuôi có được nhận thừa kế không?
2. Thừa kế theo di chúc
Căn cứ Điều 624 Bộ luật dân sự 2015, di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.
Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật dân sự 2015 có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình. Cụ thể “Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;”. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
Di chúc phải được lập thành văn bản, trường hợp không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.
- Di chúc bằng văn bản bao gồm: Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng; Di chúc bằng văn bản có người làm chứng; Di chúc bằng văn bản có công chứng; Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
- Di chúc miệng: Được lập di chúc miệng trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị huỷ bỏ.
Tuy nhiên, dù được lập theo hình thức nào di chúc cũng phải đảm bảo các điều kiện được quy định tại Điều 630 Bộ luật dân sự 2015 mới được xem là di chúc hợp pháp.
Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết.
>>XEM THÊM: Luật sư soạn thảo di chúc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng
3. Thừa kế theo pháp luật
Căn cứ Điều 649 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.”
Căn cứ Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định những cá nhân thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự dưới đây:
- Hàng thừa kế đầu tiên gồm có: Vợ, chồng, cha/mẹ đẻ, cha/mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người đã mất (chết).
- Hàng thừa kế thứ hai gồm có: Ông/bà nội, ông/bà ngoại, anh/chị/em ruột của người mất (chết), cháu ruột của người mất mà người mất là ông/bà nội, ông/bà ngoại.
- Hàng thừa kế thứ ba gồm: Cụ nội, cụ ngoại của người mất, bác/chú/cậu/cô/dì/chắt ruột của người mất mà người mất là cụ nội, cụ ngoại.
Lưu ý:
- Những cá nhân thừa kế ở cùng hàng có quyền hưởng phần di sản thừa kế như nhau.
- Những cá nhân ở hàng thừa kế sau chỉ có quyền hưởng thừa kế, nếu không còn người ở hàng thừa kế trước do đã mất, không có quyền thừa hưởng di sản, bị mất quyền thừa hưởng hay từ chối nhận di sản.
>>XEM THÊM: Dịch vụ tư vấn và tranh tụng giải quyết tranh chấp về thừa kế
4. Điều kiện để hưởng di sản thừa kế
Người thừa kế phải bảo đảm các điều kiện chung được quy định tại Điều 613 Bộ luật Dân sự năm 2015, cụ thể như sau:
- Đối với cá nhân: phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc được sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã hình thành thai nhi trước khi người để lại di sản chết;
- Đối với người thừa kế theo di chúc không phải là cá nhân: phải đang tồn tại vào thời điểm mở thừa kế phân chia di sản thừa kế.
Đồng thời, người được hưởng di sản thừa kế không thuộc trường hợp không được hưởng di sản thừa kế được quy định tại Điều 621 Bộ luật Dân sự năm 2015. Cụ thể:
b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, huỷ di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.”
Trường hợp người thừa kế hưởng di sản thừa kế theo di chúc thì di chúc đó phải bảo đảm là di chúc hợp pháp theo quy định tại Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015.
>>XEM THÊM: Con trong bụng mẹ có được nhận thừa kế không?
Trên đây là nội dung Chung hộ khẩu có được chia thừa kế không? mà Công ty Luật Hùng Phí xin gửi đến Quý khách hàng để tham khảo. Nếu Quý khách còn vướng mắc về vấn đề này hay cần luật sư tư vấn đối với trường hợp, vụ việc cụ thể của mình, Quý khách hãy vui lòng liên hệ luôn hôm nay với Luật sư của Công ty Luật Hùng Phí để được hỗ trợ, tư vấn kịp thời.
Thông tin liên hệ:
Công ty Luật Hùng Phí
Điện thoại: 0962 75 28 38
Email: info@hungphi.vn
Website: hungphi.vn
Trân trọng cảm ơn Quý khách hàng!














