Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam thì có được đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Việt Nam hay không?
Kết hôn có yếu tố nước ngoài là trường hợp khá phổ biến hiện nay, việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình về điều kiện kết hôn. Tuy nhiên, còn một vấn đề mà nhiều người thắc mắc đó là Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam thì có được đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Việt Nam hay không? Cùng Luật Hùng Phí tìm hiểu về quy định này trong bài viết dưới đây nhé!

Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam thì có được đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Việt Nam hay không?
1. Cá nhân nước ngoài là gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật Quốc tịch năm 2008 quy định:
“Cá nhân nước ngoài là người mang quốc tịch của một nước khác không phải là quốc tịch Việt Nam.”
Ngoài ra Cá nhân nước ngoài cũng được giải thích tại khoản 2 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 như sau: “Cá nhân nước ngoài là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài.”
2. Quy định về Người sử dụng đất tại Việt Nam
Căn cứ Điều 5 Luật Đất đai năm 2013 quy định:
“Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, bao gồm:
- Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức);
- Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân);
- Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;
- Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo;
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.”
Vì vậy, căn cứ theo quy định trên thì Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam không thuộc đối tượng được đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Việt Nam.
Tuy nhiên, tại điểm c khoản 2 Điều 161 Luật Nhà ở năm 2014 quy định:
“Trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam hoặc kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được sở hữu nhà ở ổn định, lâu dài và có các quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam”.
Theo quy định này, Cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam chỉ được quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam và được sở hữu nhà ở ổn định và lâu dài, là điểm khác biệt với đối tượng Cá nhân nước ngoài không kết hôn với công dân Việt Nam hoặc kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, do họ chỉ được sở hữu nhà ở tại Việt Nam tối đa không quá 50 năm và chịu sự hạn chế đối với Quyền của chủ sở hữu nhà ở là Cá nhân nước ngoài theo quy định pháp luật.
>>Xem thêm: Việt Kiều có được hưởng thừa kế là quyền sử dụng đất tại Việt Nam hay không?
3. Điều kiện sở hữu nhà ở của Người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam
Điều kiện để Cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam như sau:
- Một là, được phép nhập cảnh vào Việt Nam.
- Hai là, không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật.
(Theo khoản 3 Điều 160 Luật Nhà ở năm 2014)
4. Hình thức sở hữu nhà ở tại Việt Nam
Khoản 1 Điều 75 Nghị định số: 99/2015/NĐ-CP quy định Cá nhân nước ngoài chỉ được quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua các hình thức sau:
“Tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu nhà ở (bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ) trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật Việt Nam.”
Tóm lại, Cá nhân nước ngoài kết hôn với người Việt Nam không được phép đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Việt Nam, tuy nhiên được phép sở hữu nhà ở ổn định và lâu dài và có các quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam.
Trên đây là một vài thông tin pháp lý về Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam thì có được đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Việt Nam hay không? Luật Hùng Phí hi vọng nội dung trên sẽ cung cấp giá trị hữu ích cho các bạn!
Nếu có bất kì nội dung nào cần được giải đáp, Quý khách vui lòng liên hệ:
Công ty Luật Hùng Phí
Hotline: 0962 75 28 38
Email: info@hungphi.vn
Website: hungphi.vn
Trân trọng cảm ơn Quý khách hàng!














