Cách lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp
Có bao nhiêu loại hình doanh nghiệp? Cách lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp. Là những thắc mắc phổ biến mà Luật Hùng Phí thường tư vấn cho các Khách hàng. Mời các bạn theo dõi bài viết dưới đây!
1. Doanh nghiệp là gì? Đặc điểm của doanh nghiệp
Căn cứ khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định:
“Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.”
Như vậy, doanh nghiệp là tổ chức mang các đặc điểm sau đây:
- Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng
Theo Điều 37 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự: Loại hình doanh nghiệp + Tên riêng.
Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.
Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
- Doanh nghiệp là tổ chức có tài sản
Căn cứ Điều 105 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:
“1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.”
Tài sản của doanh nghiệp bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản thuộc sở hữu của mình. Tài sản bao gồm động sản và bất động sản. Ví dụ: Tài sản của doanh nghiệp có thể là xe, nhà ở, trụ sở, nhà xưởng, công trình xây dựng, tiền mặt, máy móc thiết bị, cửa hàng, chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu), kho bãi, hàng hoá, nguyên vật liệu, vật tư, tên thương mại, biển hiệu, nhãn hiệu hàng hoá,…
- Doanh nghiệp là tổ chức có trụ sở giao dịch
Theo Điều 42 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
Doanh nghiệp có thể thành lập các Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp ở những nơi khác nhau nhưng trụ sở giao dịch chỉ có một. Vì vậy, thông thường trụ sở giao dịch còn được gọi là trụ sở chính để dễ hiểu và sử dụng chính xác.
- Doanh nghiệp được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
>>Xem thêm bài viết: Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật trong doanh nghiệp
2. Các loại hình doanh nghiệp theo quy định hiện nay

Các loại hình doanh nghiệp theo quy định hiện nay
Trước khi tìm hiểu về Cách lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp, ta cần biết quy định về các loại hình doanh nghiệp hiện nay.
Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2020, Việt Nam hiện nay có 05 loại hình doanh nghiệp, bao gồm:
– Doanh nghiệp tư nhân
– Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
– Công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên
– Công ty cổ phần
– Công ty hợp danh.
Như vậy doanh nghiệp bao gồm 05 loại hình doanh nghiệp khác nhau và pháp luật có những quy định ràng buộc cụ thể cho từng loại hình doanh nghiệp.
>>>Mời các bạn tham khảo:
- Thành lập Công ty TNHH một thành viên
- Thành lập Công ty TNHH hai thành viên trở lên
- Thành lập Công ty Cổ phần
3. Cách lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp
3.1. Ưu và nhược điểm của Doanh nghiệp tư nhân
Theo khoản 1 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020 “Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp”.
Về ưu điểm:
- Do chỉ có 1 chủ sỡ hữu, nên chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp
- Chủ doanh nghiệp cũng đồng thời là đại diện theo pháp luật cho doanh nghiệp.
- Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp tư nhân đơn giản và gọn nhẹ hơn rất nhiều so với loại hình công ty khác vì chủ sở hữu có toàn quyền quyết định mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân
- Chế độ trách nhiệm vô hạn, doanh nghiệp tư nhân dễ dàng tạo được sự tin tưởng từ đối tác. Dễ dàng huy động vốn và hợp tác kinh doanh.
- Một ưu điểm cũng là sự khác biệt lớn của doanh nghiệp tư nhân so với các loại hình doanh nghiệp khác là không có tư cách pháp nhân. Điều này giúp doanh nghiệp tư nhân ít chịu sự ràng buộc của pháp luật.
Về nhược điểm:
- Doanh nghiệp tư nhân chỉ do một cá nhân làm chủ và phải tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các hoạt động của doanh nghiệp.
- Mức độ rủi ro của chủ doanh nghiệp tư nhân rất cao. Vì phải chịu trách nhiệm pháp lý vô hạn, nên nếu có lợi nhuận của doanh nghiệp chủ sở hữu sẽ được hưởng toàn bộ nhưng nếu thua lỗ họ sẽ phải gánh chịu một mình.
- Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào trên thị trường.
- Chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Không được góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần trong các loại hình doanh nghiệp khác.
3.2. Ưu và nhược điểm của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Theo khoản 1 Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020 “Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty”.
Về ưu điểm:
- Ưu điểm đầu tiên phải kể tới của loại hình này là chủ sở hữu công ty sẽ có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty.
- Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty. Do đó sẽ hạn chế rủi ro ở mức cao nhất cho chủ sở hữu. Đây được xem là ưu điểm vượt trội hơn so với loại hình doanh nghiệp tư nhân.
- Có cơ cấu tổ chức tương đối đơn giản, linh động. Thủ tục thành lập đơn giản hơn loại hình công ty TNHH 2 thành viên và công ty cổ phần.
- Quy định về vấn đề chuyển nhượng vốn quy định chặt chẽ. Nhà đầu tư dễ kiểm soát.
Về nhược điểm:
- Công ty TNHH 1 thành viên chịu sự điều chỉnh của pháp luật chặt chẽ hơn doanh nghiệp tư nhân.
- Công ty TNHH một thành viên sẽ không được phát hành cổ phiếu. Dẫn đến khả năng huy động vốn góp của công ty bị hạn chế hơn so với các loại hình doanh nghiệp khác. Công ty sẽ không có số vốn lớn để có thể triển khai những kế hoạch kinh doanh lớn.
- Phải thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thành công ty TNHH 2 thành viên hoặc công ty Cổ phần khi huy động thêm vốn góp của cá nhân, tổ chức khác.
3.3. Ưu và nhược điểm của Công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên
Theo khoản 1 Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020 “Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật này”.
Về ưu điểm
- Chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn vì đây là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân.
- Số lượng thành viên công ty trách nhiệm không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp.
- Hạn chế được sự tham gia của các cá nhân không quen biết. Vì thành viên muốn chuyển nhượng phần vốn góp cho người không phải thành viên công ty thì phải chào bán cho các thành viên còn lại trước, nếu các thành viên còn lại không mua thì mới được chuyển nhượng.
- Được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Về nhược điểm
- Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu.
- Do chế độ trách nhiệm hữu hạn nên uy tín của công ty trước đối tác, bạn hàng cũng phần nào bị ảnh hưởn.
- Chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh.
3.4. Ưu và nhược điểm của Công ty cổ phần
Theo khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp, trong đó:
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn 3 năm đầu;
Về ưu điểm:
- Chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn nên mức độ chịu rủi ro của các cổ đông thấp.
- Khả năng huy động vốn rất cao và linh hoạt thông qua việc chào bán các loại cổ phần, phát hành cổ phiếu ra công chúng. Đây là ưu thế đặc biệt chỉ có ở công ty cổ phần.
- Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, hầu hết các lĩnh vực, ngành nghề.
- Thu hút nhiều được cá nhân hoặc tổ chức tham gia góp vốn do thủ tục chuyển nhượng cổ phần đơn giản và không giới hạn số lượng cổ đông.
- Được quyền niêm yết, giao dịch cổ phần trên sàn giao dịch chứng khoán.
Về nhược điểm:
- Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán.
- Cơ cấu tổ chức phức tạp, gây khó khăn trong việc quản lý và điều hành. Do số lượng cổ đông rất lớn, nhiều cổ đông có thể không quen biết nhau và có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ đông đối kháng nhau về lợi ích.
- Khó khăn trong việc đưa ra một quyết định nào đó dù là về quản lý doanh nghiệp hay kinh doanh do phải thông qua Hội Đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông… Vậy nên rất dễ bỏ qua những cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp;
- Khả năng bảo mật trong kinh doanh và tài chính bị hạn chế do công ty phải công khai và báo cáo với các cổ đông ở các cuộc họp thường niên.
- Mức thuế tương đối cao vì ngoài thuế mà công ty phải thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, các cổ đông còn phải chịu thuế thu nhập bổ sung từ nguồn cổ tức và lãi cổ phần theo qui định của luật pháp;
3.5. Ưu và nhược điểm của Công ty hợp danh
Ưu điểm:
Công ty hợp danh là kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người. Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh. Công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh.
Việc điều hành quản lý công ty không quá phức tạp. Do số lượng các thành viên ít. Và là những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau.
Thành viên hợp danh là những cá nhân có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp cao. Tạo sự tin cậy cho đối tác.
Ngân hàng dễ cho vay vốn và hoãn nợ hơn. Do chế độ chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh.
Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, dễ quản lý. Thích hợp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Nhược điểm:
Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao.
Tuy có tư cách pháp nhân nhưng Công ty hợp danh không được phát hành bất kì loại chứng khoán nào. Do đó, việc huy động vốn của công ty sẽ bị hạn chế. Các thành viên sẽ tự bỏ thêm tài sản của mình hoặc tiếp nhận thêm thành viên mới.
Thành viên hợp danh rút khỏi công ty vẫn phải chịu trách nhiệm. Đối với các khoản nợ của công ty hợp danh. Phát sinh từ những cam kết của công ty. Trước khi thành viên đó rút khỏi công ty.
Công ty hợp danh không có sự phân biệt rõ ràng giữa tài sản công ty và tài sản cá nhân.
4. Thành lập loại hình doanh nghiệp này nhưng muốn đổi sang loại hình doanh nghiệp khác trong tương lai có được không?
Căn cứ khoản 2 Điều 7 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì Doanh nghiệp có quyền:
“2. Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.”
Do đó, doanh nghiệp hoàn toàn có quyền được thành lập loại hình doanh nghiệp này nhưng muốn đổi sang loại hình doanh nghiệp khác trong tương lai, còn được hiểu là doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Tuy nhiên phải tuân thủ theo các quy định của Luật Doanh nghiệp hiện hành về Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần, Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh.
Công ty có nhu cầu chuyển đổi hình thức doanh nghiệp phải chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và thực hiện đăng ký chuyển đổi công ty với Cơ quan đăng ký kinh doanh. Sau một thời hạn luật định, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
>>Xem thêm: Tranh chấp kinh doanh thương mại và cách giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại.
Trên đây là nội dung về Cách lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp mà Công ty Luật Hùng Phí xin gửi đến Quý khách hàng để tham khảo. Nếu Quý khách còn vướng mắc về vấn đề này hay cần Luật sư tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp đối với trường hợp, vụ việc cụ thể của mình, Quý khách hãy vui lòng liên hệ luôn hôm nay với Luật sư của Công ty Luật Hùng Phí để được hỗ trợ, tư vấn kịp thời.
Thông tin liên hệ:
Công ty Luật Hùng Phí
Điện thoại: 0962 75 28 38
Email: info@hungphi.vn
Website: hungphi.vn
Trân trọng cảm ơn Quý khách hàng!














