DOANH NGHIỆP ĐƯỢC MIỄN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP KHI NÀO?
Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (Thuế TNDN) là chính sách quan trọng nhằm hỗ trợ và khuyến khích doanh nghiệp phát triển. Vậy doanh nghiệp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp khi nào? Hãy cùng Công ty Luật Hùng Phí tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
1. Các trường hợp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp?
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp pháp liên quan đến thu nhập của doanh nghiệp.
Tất cả các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và có phát sinh thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đều phải nộp thuế TNDN.
Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể được miễn thuế TNDN nếu có thu nhập phát sinh thuộc các trường hợp được miễn thuế theo quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các quy định pháp luật có liên quan, cụ thể là các trường hợp:

Các trường hợp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1. Thu nhập liên quan đến nông nghiệp
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 2014 thì các thu nhập liên quan đến nông nghiệp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp gồm:
– Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã;
– Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
– Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
– Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.
1.2. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 và khoản 2 Điều 4 Nghị định 218/2013/NĐ-CP thì thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp được miễn thuế gồm:
– Thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước;
– Cày, bừa đất, nạo vét kênh, mương nội đồng;
– Dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi;
– Dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
1.3. Thu nhập từ nghiên cứu khoa học công nghệ
Căn cứ khoản 3 Điều 4 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 thu nhập từ nghiên cứu khoa học công nghệ được miễn thuế bao gồm:
– Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ;
– Thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ;
– Thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm theo quy định của pháp luật.
1.4. Doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, sau cai nghiện, nhiễm HIV/AIDS
Theo khoản 4 Điều 4 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2013 quy định doanh nghiệp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp khi thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) và có số lao động bình quân trong năm từ hai mươi người trở lên.
Lưu ý: Doanh nghiệp được miễn thuế quy định trên, không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.
1.5. Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho một số đối tượng
Căn cứ khoản 5 Điều 4 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 và khoản 5 Điều 4 Nghị định 218/2013/NĐ-CP thì thu nhập được miễn thuế từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho một số đối tượng bao gồm: Người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS.
1.6. Thu nhập từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần
Căn cứ khoản 6 Điều 4 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 và khoản 6 Điều 4 Nghị định 218/2013/NĐ-CP thì thu nhập từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần được miễn thuế gồm: Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế.
Lưu ý: Trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết đang được hưởng ưu đãi thuế thì vẫn được miễn thuế.
1.7. Khoản tài trợ
Căn cứ khoản 7 Điều 4 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 và khoản 7 Điều 4 Nghị định 218/2013/NĐ-CP thì thu nhập từ khoản tài trợ được miễn thuế là: Thu nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.
1.8. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs)
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2013 và khoản 8 Điều 4 Nghị định 218/2013/NĐ-CP thì thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) được miễn thuế chỉ áp dụng cho lần chuyển nhượng đầu tiên của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải; các lần chuyển nhượng tiếp theo phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
1.9. Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2013 thì thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao được miễn thuế bao gồm:
– Thu nhập của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu;
– Thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Thu nhập của các quỹ tài chính nhà nước và quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của pháp luật;
– Thu nhập của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
1.10. Phần thu nhập không chia
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2013 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 119 Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023) và khoản 10 Điều 4 Nghị định 218/2013/NĐ-CP thì phần thu nhập không chia được miễn thuế bao gồm:
– Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác (bao gồm cả Văn phòng giám định tư pháp) để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó theo quy định của luật chuyên ngành về giáo dục – đào tạo, y tế và về lĩnh vực xã hội hóa khác;
– Phần thu nhập hình thành tài sản không chia của hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã.
1.11. Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2013 thì thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên được miễn thuế là: Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
1.12. Thu nhập của văn phòng thừa phát lại
Căn cứ khoản 4 Điều 1 Nghị định 12/2015/NĐ-CP và khoản 3 Điều 6 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì thu nhập của văn phòng thừa phát lại được miễn thuế là: Thu nhập trong thời gian thực hiện thí điểm theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự (không bao gồm các khoản thu nhập nhập từ các hoạt động khác ngoài hoạt động thừa phát lại).
Lưu ý: Chỉ trong thời gian thực hiện thí điểm theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Hết thời gian thí điểm thì phải nộp thuế.
>> XEM THÊM:
Những lưu ý về thuế khi thành lập doanh nghiệp
2. Trường hợp doanh nghiệp được miễn thuế TNDN 04 năm
Các doanh nghiệp có hoạt động trong các lĩnh vực nêu trên sẽ được miễn thuế TNDN, tuy nhiên mỗi trường hợp sẽ có thời hạn hưởng ưu đãi miễn thuế khác nhau.
Căn cứ tại khoản 1, 2 Điều 16 Nghị định 218/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định 12/2015/NĐ-CP), các doanh nghiệp dưới đây sẽ được miễn thuế TNDN trong 04 năm đầu, sau đó được giảm 50% số thuế phải nộp trong một số năm tiếp theo:
2.1. Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo
2.2. Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo
Trường hợp này được áp dụng đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 218/2013/NĐ-CP.
>> XEM THÊM:
Doanh nghiệp nên tự khai thuế hay thuê dịch vụ?
3. Trường hợp doanh nghiệp được miễn thuế TNDN 2 năm
Căn cứ khoản 3 Điều 16 Nghị định 218/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP, doanh nghiệp được hưởng ưu đãi miễn thuế trong 2 năm đầu, sau đó giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp đối với:
– Thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định 218/2013/NĐ-CP.
– Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện – kinh tế xã hội thuận lợi).
>>XEM THÊM:
Thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam
4. Doanh nghiệp nên cẩn trọng trong việc kê khai ưu đãi thuế
Mặc dù hệ thống pháp luật thuế đã quy định khá đầy đủ và chi tiết về từng trường hợp được miễn, giảm thuế cũng như thời hạn áp dụng ưu đãi. Tuy nhiên, trên thực tế nhiều doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn trong việc kê khai thuế do thiếu kiến thức chuyên môn hoặc chưa hiểu rõ quy định hiện hành.

Doanh nghiệp nên cẩn trọng trong việc kê khai ưu đãi thuế
Việc kê khai thuế sai dù là do nhầm lẫn, thiếu hiểu biết hay cố ý đều có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng về mặt pháp lý và tài chính cho doanh nghiệp như có thể bị truy thu số tiền thuế nộp thiếu, tiền chậm nộp, bị phạt vi phạm hành chính. Trường hợp hành vi kê khai sai có dấu hiệu trốn thuế có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự.
Vì vậy, doanh nghiệp cần hết sức cẩn trọng trong việc xác định điều kiện hưởng ưu đãi, kiểm tra đối chiếu các quy định pháp luật chuyên ngành, văn bản hướng dẫn. Đồng thời, doanh nghiệp cũng nên tham khảo ý kiến từ Luật sư thuế giỏi để đảm bảo việc kê khai đúng, đủ và kịp thời theo quy định pháp luật.
5. Công ty Luật Hùng Phí – Công ty luật uy tín chuyên tư vấn, hỗ trợ giải quyết các vấn đề liên quan đến pháp luật thuế
Công ty Luật Hùng Phí – Hãng luật uy tín tại Việt Nam
Việc có cho mình một Luật sư giỏi thuế, Luật sư thuế chuyên nghiệp đồng hành cùng doanh nghiệp giải quyết các vấn đề liên quan đến thuế sẽ là một phương án tối ưu, giúp tiết kiệm chi phí, thời gian và mang lại hiệu quả cao.
Công ty Luật Hùng Phí là Hãng luật uy tín, chuyên nghiệp tại Việt Nam, với đội ngũ Luật sư giỏi, giàu kinh nghiệm – Luật sư uy tín, tận tâm, chuyên nghiệp với hơn 16 năm kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực thuế và kế toán, từng có thời gian công tác tại các cơ quan thuế.
Công ty Luật Hùng Phí tự tin mang đến cho Quý khách hàng dịch vụ tư vấn và giải quyết toàn diện các vấn đề liên quan đến pháp luật thuế và kế toán cho mọi loại hình doanh nghiệp.
Công ty Luật Hùng Phí đã và đang đồng hành cùng rất nhiều khách hàng trong việc tư vấn, giải quyết các tình huống phức tạp, lựa chọn phương án tối ưu về nghĩa vụ thuế, rà soát rủi ro,.. đến hỗ trợ làm việc với cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.
Nếu bạn đang tìm kiếm một đơn vị chuyên tư vấn, hỗ trợ giải quyết các vấn đề liên quan đến pháp luật thuế và kế toán thì Công ty Luật Hùng Phí là một lựa chọn đáng tin cậy.
>>XEM THÊM:
CÔNG TY LUẬT UY TÍN – LUẬT SƯ GIỎI
Trên đây là nội dung và thông tin về DOANH NGHIỆP ĐƯỢC MIỄN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP KHI NÀO? mà Công ty Luật Hùng Phí xin kính gửi đến Quý khách hàng. Nếu Quý khách còn vướng mắc về vấn đề này hay cần luật sư tư vấn đối với trường hợp, vụ việc cụ thể của mình, Quý khách hãy vui lòng liên hệ luôn hôm nay với Luật sư của Công ty Luật Hùng Phí để được Chúng tôi hỗ trợ, tư vấn kịp thời.
Thông tin liên hệ:
Công ty Luật Hùng Phí
Điện thoại: 0962 75 28 38
Email: info@hungphi.vn
Website: hungphi.vn
Trân trọng cảm ơn Quý khách hàng!














