THUẾ NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU VÀO VIỆT NAM

Thuế nhập khẩu là một chủ đề đáng quan tâm, vì tình hình xuất nhập khẩu ở Việt Nam trong những năm gần đây có nhiều dấu hiệu tích cực với hoạt động nhập khẩu đang phát triển mạnh mẽ.

Ta bắt gặp không ít các trường hợp doanh nghiệp sản xuất hàng hóa nhập khẩu nguyên liệu, linh kiện từ nước ngoài rồi tiến hành lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh tại nhà máy của họ tại Việt Nam. Trường hợp khác lại nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài để bán tại Việt Nam hoặc tiếp tục xuất khẩu sang một nước thứ ba.

Vậy họ có phải đóng thuế nhập khẩu không? Nếu có thì mức thuế nhập khẩu được xác định như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc của Quý khách hàng về thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam.

1. Khái quát về thuế nhập khẩu

Khái quát về thuế nhập khẩu

Khái quát về thuế nhập khẩu

Thuế nhập khẩu là một loại thuế gián thu, đánh vào những hàng hóa có nguồn gốc từ nước ngoài được  nhập khẩu qua biên giới Việt Nam (bao gồm cả việc nhập khẩu hàng hóa từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước).

Khi hàng hóa được vận chuyển đến cửa khẩu biên giới, cán bộ hải quan sẽ kiểm kê hàng hóa và tính số thuế nhập khẩu đối với hàng hóa. Thông thường, người nộp thuế sẽ nộp thuế nhập khẩu trước khi hàng hóa được thông quan.

Ngoài thuế nhập khẩu thông thường, pháp luật còn quy định về thuế nhập khẩu bổ sung.

Thuế nhập khẩu bổ sung là thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu có nguồn gốc từ các nước hoặc vùng lãnh thổ áp dụng biện pháp bảo hộ thương mại hoặc biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam.

Thuế nhập khẩu bổ sung bao gồm:

(1). Thuế chống bán phá giá: được áp dụng trong trường hợp hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước. (theo khoản 5 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016).

(2). Thuế chống trợ cấp: được áp dụng trong trường hợp hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước. (theo khoản 6 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016).

(3). Thuế tự vệ: được áp dụng trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa quá mức vào Việt Nam gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước. (theo khoản 7 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016).

>>XEM THÊM:

THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP LÀ GÌ? CĂN CỨ ĐỂ TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

2. Ai phải nộp thuế nhập khẩu

Ai phải nộp thuế nhập khẩu?

Ai phải nộp thuế nhập khẩu?

Theo Điều 3 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, những chủ thể dưới đây phải nộp thuế nhập khẩu trong trường hợp hàng hóa là đối tượng chịu thuế nhập khẩu:

(1). Chủ hàng hóa nhập khẩu

(2). Tổ chức nhận ủy thác nhập khẩu

(3). Người nhập cảnh có hàng hóa nhập khẩu, nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam

(4). Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế

(5). Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật.

(6). Người có hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật.

(7).Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Vậy nhìn chung, người nộp thuế nhập khẩu có thể là chủ sở hữu hàng hóa nhập khẩu, người thu mua hàng hóa từ nước ngoài để bán trong nước, thương nhân nước ngoài kinh doanh hàng hóa nhập khẩu ở chợ biên giới, bên nhận ủy thác hàng hóa nhập khẩu hoặc người được người nộp thuế nhập khẩu ủy quyền.

>>XEM THÊM:

THỦ TỤC ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ THỰC HIỆN NHƯ THẾ NÀO?

3. Đối tượng chịu thuế nhập khẩu? Hàng hóa không là đối tượng chịu thuế nhập khẩu trong trường hợp nào?

Khoản 1,2,3 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định đối tượng chịu thuế nhập khẩu như sau:

(1). Hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam

(2). Hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước

(3). Hàng hóa nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối

Đây là những trường hợp mà có sự vận chuyển hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam.

Theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, hàng hóa nhập khẩu không phải là đối tượng chịu thuế trong những trường hợp sau:

(1). Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển

(2). Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại

(3). Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác

(4). Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu

Đây là những trường hợp mà không có sự vận chuyển hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam. Điểm đến của hàng hóa là một quốc gia khác, nhưng được tập kết tạm thời tại địa điểm trung gian là Việt Nam (có thể là kho bãi để điều phối, xử lý hàng hóa) trước khi được vận chuyển đến điểm đến; hoặc hàng hóa được dùng cho mục đích nhân đạo.

>>XEM THÊM:

CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN PHẢI ĐÓNG THUẾ NHƯ THẾ NÀO?

4. Phương pháp, căn cứ và công thức tính thuế nhập khẩu

Phương pháp và công thức tính thuế nhập khẩu

Phương pháp và công thức tính thuế nhập khẩu

4.1.Tính thuế theo phương pháp tỷ lệ phần trăm

Khoản 3 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định phương pháp này là việc xác định thuế theo phần trăm (%) của trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu.

Căn cứ tính thuế:

Trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) của từng mặt hàng tại thời điểm tính thuế. (Khoản 1 Điều 5 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016).

Công thức:

Thuế nhập khẩu phải nộp = số lượng hàng hóa thực tế x trị giá tính thuế trên mỗi đơn vị x thuế suất nhập khẩu.

4.2. Tính thuế theo phương pháp tuyệt đối

Khoản 4 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định phương pháp này là việc ấn định số tiền thuế nhất định trên một đơn vị hàng hóa nhập khẩu.

Căn cứ tính thuế:

Lượng hàng hóa thực tế nhập khẩu và mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa tại thời điểm tính thuế. (Khoản 1 Điều 6 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016).

Công thức:

Thuế nhập khẩu phải nộp = số lượng hàng hóa thực tế nhập khẩu x mức thuế tuyệt đối trên một đơn vị.

4.3. Tính thuế theo phương pháp hỗn hợp

Khoản 2 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định phương pháp này là việc áp dụng đồng thời phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm và phương pháp tính thuế tuyệt đối.

Căn cứ tính thuế:

Tổng số tiền thuế theo tỷ lệ phần trăm và số tiền thuế tuyệt đối. (Khoản 2 Điều 6 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016).

Công thức:

Thuế nhập khẩu phải nộp = số tiền thuế nhập khẩu phải nộp tính theo phương pháp tỷ lệ % + số tiền thuế nhập khẩu phải nộp tính theo phương pháp tính thuế tuyệt đối.

>>XEM THÊM:

LỆ PHÍ MÔN BÀI CỦA DOANH NGHIỆP: MỨC ĐÓNG VÀ THỜI HẠN ĐÓNG LỆ PHÍ MÔN BÀI?

5. Công ty luật, văn phòng luật sư uy tín – Luật sư chuyên tư vấn về thuế trong hoạt động xuất nhập khẩu

Luật sư chuyên tư vấn về thuế trong hoạt động xuất nhập khẩu

Luật sư chuyên tư vấn về thuế trong hoạt động xuất nhập khẩu

Công ty Luật Hùng Phí là Hãng luật uy tín tại Việt Nam có các chuyên gia, cố vấn chuyên ngành, đội ngũ luật sư giỏi có năng lực, nhiệt huyết, tư duy lập luận phản biện tốt, có kinh nghiệm lâu năm trong việc tư vấn và thực hành pháp luật thuế.

Trong đó đặc biệt là tư vấn thuế trong hoạt động xuất nhập khẩu, tư vấn thuế cho mọi loại hình doanh nghiệp, tư vấn thuế thu nhập cá nhân, tư vấn và hỗ trợ quyết toán thuế, đại diện và thay mặt doanh nghiệp làm việc với cơ quan thuế nhằm giải quyết các vấn đề về thuế để bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho doanh nghiệp.

Tại Công ty Luật Hùng Phí, chúng tôi luôn toàn tâm toàn ý với công việc, hết lòng với khách hàng, luôn nỗ lực và cố gắng hết mình để mang lại cho Quý khách hàng sự tin tưởng, hài lòng, an tâm và cảm thấy xứng đáng so với mức chi phí khách hàng đã chi trả.

6. Câu hỏi thường gặp

6.1. Công ty tôi sản xuất máy lọc nước để xuất khẩu ra nước ngoài. Chúng tôi có nhập khẩu một vài linh kiện ở Nhật. Vậy tôi phải đóng thuế nhập khẩu như thế nào?

Theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, phần nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu sẽ được miễn thuế nhập khẩu.

Vậy Quý khách không phải nộp thuế nhập khẩu.

6.2. Chi phí thuê luật sư chuyên về Thuế tại Công ty Luật Hùng Phí để tư vấn thuế cho hoạt động xuất nhập khẩu là bao nhiêu vậy?

Chúng tôi sẽ căn cứ vào giấy tờ, hồ sơ, tài liệu, tính chất, mức độ của từng vụ việc để làm cơ sở tính thù lao của Luật sư cho phù hợp. Bạn vui lòng liên hệ trực tiếp với Công ty Luật của chúng tôi để nhận được báo giá tốt nhất cho trường hợp của mình.

6.3. Tôi muốn hỏi trị giá tính thuế nhập khẩu là gì? Thời điểm tính thuế nhập khẩu bắt đầu từ khi nào?

Theo khoản 1, khoản 2 Điều 8 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 thì trị giá tính thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan; thời điểm tính thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Quý khách hàng lưu ý nếu hàng hóa có thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.

6.4. Tôi làm việc tại một tổ chức từ thiện. Một nhóm mạnh thường quân ở Thái Lan ủng hộ chúng tôi 100 thùng sữa để phân phát cho trẻ em nghèo. Tôi muốn hỏi ai phải đóng thuế nhập khẩu?

Điều 3 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định chủ hàng hóa nhập khẩu phải nộp thuế nhập khẩu trong trường hợp hàng hóa là đối tượng chịu thuế nhập khẩu.

Theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, hàng hóa nhập khẩu không phải là đối tượng chịu thuế trong trường hợp hàng hóa viện trợ nhân đạo.

Vậy lô hàng trên không phải đối tượng chịu thuế nhập khẩu nên các mạnh thường quân không phải nộp thuế nhập khẩu.

Trên đây là nội dung và thông tin về THUẾ NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU VÀO VIỆT NAM mà Công ty Luật Hùng Phí xin kính gửi đến Quý khách hàng. Nếu Quý khách còn vướng mắc về vấn đề này hay cần luật sư tư vấn đối với trường hợp, vụ việc cụ thể của mình, Quý khách hãy vui lòng liên hệ luôn hôm nay với Luật sư của Công ty Luật Hùng Phí để được Chúng tôi hỗ trợ, tư vấn kịp thời.

Thông tin liên hệ:

Công ty Luật Hùng Phí

Điện thoại: 0962 75 28 38

Email: info@hungphi.vn

Website: hungphi.vn

Trân trọng cảm ơn Quý khách hàng!

5/5 - (51 bình chọn)

Bài viết liên quan