Một người được sở hữu tối đa bao nhiêu m2 đất thổ cư?

Đất thổ cư hay đất ở là một loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp được quy định tại Luật đất đai 2013. Mỗi cá nhân chỉ được sở hữu một diện tích đất thổ cư nhất định theo quy định pháp luật. Vậy một người được sở hữu tối đa bao nhiêu m2 đất thổ cư?

Diện tích tối đa đất thổ cư một cá nhân được sở hữu

Một người được sở hữu tối đa bao nhiêu m2 đất thổ cư?

1. Đất thổ cư là gì?

Đất thổ cư là thuật ngữ người dân sử dụng để gọi đất ở là loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp.

Căn cứ theo quy định pháp luật, đất ở là đất để xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ cho đời sống và vườn, ao gắn liền với nhà ở đã được công nhận là đất ở. Trường hợp thửa đất có vườn ao gắn liền với nhà ở mà chưa được công nhận quyền sử dụng đất thì diện tích đất ở được xác định tạm thời bằng hạn mức giao đất ở mới theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.

(Theo khoản 2 Điều 10 Luật đất đai 2013 và quy định tại 2.1 “đất ở” tại Mục I Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 27/2018/TT-BTNMT)

2. Một người được sở hữu tối đa bao nhiêu m2 đất thổ cư?

Theo Điều 52 Luật đất đai 2013, căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:

  • Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Cụ thể:

  • Đối với hạn mức giao đất ở tại nông thôn: Căn cứ khoản 2 Điều 143 Luật đất đai 2013 quy định căn cứ vào tình hình thực tế quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn;
  • Đối với hạn mức giao đất ở tại đô thị: Căn cứ khoản 4 Điều 144 Luật đất đai 2013 quy định trên cơ sở quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch sử dụng đất và quỹ đất của địa phương Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức đất ở giao cho người sử dụng đất là gia đình, cá nhân tư xây dựng nhà ở;

Như vậy, để biết một người được sở hữu tối đa bao nhiêu m2 đất thổ cư thì cần căn cứ vào tình hình thực tế, điều kiện kinh tế – xã hội và quỹ đất của địa phương, hạn mức giao đất ở mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Ví dụ:

Hạn mức đất thổ cư tại TP.HCM

Quyết định 18/2016/QĐ-UBND

Tại Thành phố Hồ Chí Minh căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 18/2016/QĐ-UBND về hạn mức đất ở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, hạn mức đất ở của hộ gia đình, cá nhân được quy định như sau:

“1. Hạn mức đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân:

a) Các quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Gò vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình, Tân Phú không quá 160m2/hộ.

b) Các quận 2, 7, 9, 12, Bình Tân, Thủ Đức và thị trấn các huyện: Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè không quá 200m2/hộ.

c) Khu quy hoạch phát triển đô thị không quá 250m2/hộ.

d) Huyện Cần Giờ và các khu dân cư nông thôn tại các xã của các huyện Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè không quá 300m2/hộ.”

>> XEM THÊM: Hướng dẫn cách xin lên đất thổ cư nhanh chóng

3. Một số câu hỏi thường gặp

3.1 Mức thuế phải đóng khi sử dụng đất thổ cư?

Theo Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Thông tư 153/2011/TT-BTC, tiền thuế sử dụng đất thổ cư được xác định như sau:

Số thuế phải nộp (đồng) = Số thuế phát sinh (đồng) – số thuế được miễn, giảm (nếu có).

Trong đó: Số thuế phát sinh = Diện tích đất tính thuế x giá của 1m2 đất (đồng/m2) x thuế suất %.

Như vậy, để tính được số thuế phát sinh phải biết: Diện tích đất tính thuế, giá của 1m2 đất và thuế suất %.

>> XEM THÊM:  Giá lên đất thổ cư là bao nhiêu theo quy định hiện nay?

3.2 Thời hạn sử dụng đất thổ cư là bao lâu?

Theo Điều 15 Luật Đất đai 2013, Nhà nước quy định thời hạn sử dụng đất bằng 02 hình thức sau đây:

  • Sử dụng đất ổn định lâu dài;
  • Sử dụng đất có thời hạn.

Căn cứ khoản 1 Điều 125 Luật đất đai 2013, đất ở do hộ gia đình, cá nhân sử dụng là đất được sử dụng ổn định lâu dài.

Khoản 1 Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất liên tục vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đến thời điểm quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa cấp Giấy chứng nhận.

3.3 Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất sang đất thổ cư?

Điều 52 Luật Đất đai 2013 quy định căn cứ để cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:

  • Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất.

>>XEM THÊM: 07 trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép

Trên đây là nội dung Một người được sở hữu tối đa bao nhiêu m2 đất thổ cư? mà Công ty Luật Hùng Phí xin gửi đến Quý khách hàng để tham khảo. Nếu Quý khách còn vướng mắc về vấn đề này hay cần luật sư tư vấn đối với trường hợp, vụ việc cụ thể của mình, Quý khách hãy vui lòng liên hệ luôn hôm nay với Luật sư của Công ty Luật Hùng Phí để được hỗ trợ, tư vấn kịp thời.

Thông tin liên hệ:

Công ty Luật Hùng Phí

Điện thoại: 0962 75 28 38

Email: info@hungphi.vn

Website: hungphi.vn

Trân trọng cảm ơn Quý khách hàng!

Đánh giá

Bài viết liên quan