Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Căn cứ để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Khi doanh nghiệp bắt đầu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có phát sinh thu nhập đều phải nộp thuế. Vậy Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Căn cứ để tính thuế thu nhập doanh nghiệp ra sao? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây nhé!

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

1. Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Nộp thuế là nghĩa vụ bắt buộc, do đó, việc không tuân thủ thực hiện quy định của pháp luật bị xử phạt, thậm chí là xử lý hình sự tùy theo mức độ. Việc phân chia các loại thuế giúp cơ quan nhà nước kiểm soát được vấn đề nộp thuế của người tham gia nộp thuế và xây dựng các chính sách thuế có lợi cho người nộp thuế. Vậy, thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại sắc thuế trực thu, được tính trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp. Trong đó, thu nhập chịu thuế bao gồm doanh thu toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền sau khi đã trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước.

Vai trò chính của sắc thuế thu nhập doanh nghiệp là để góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và động viên một phần thu nhập vào ngân sách nhà nước; bảo đảm sự đóng góp công bằng, hợp lý giữa các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có thu nhập.

>> Xem thêm: Dịch vụ thành lập công ty TNHH hai thành viên

2. Đối tượng đóng thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ Điều 2 Thông tư số: 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 hướng dẫn Nghị định số: 218/2013/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp thì Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định như sau:

Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

  • Một là, Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, Xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung.
  • Hai là, Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế trong tất cả các lĩnh vực.
  • Ba là, Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
  • Bốn là, Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam.

Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:

– Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;

– Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;

– Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;

– Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;

– Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.

Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó.

  • Năm là, Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu trên có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ, có thu nhập chịu thuế.

Tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. Các tổ chức này nếu có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Điều 14 Chương IV Thông tư này.

>> Xem thêm: Tranh chấp kinh doanh thương mại và cách giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại 

3. Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo Điều 6 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 quy định rõ: “Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất.”

3.1. Xác định thu nhập tính thuế

Căn cứ khoản 1,2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và khoản 3 Điều 7 Luật này được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013 thì cách xác định thu nhập tính thuế được quy định như sau:

“1. Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước.

  1. Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam.
  2. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế. Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản), thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng quyền tham gia dự án thăm dò, khai thác khoáng sản), thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản nếu lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.”

Như vậy, xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập chịu thuế trừ thu nhập miễn thuế và các khoản bị lỗ được kết chuyển từ các năm trước.

3.2. Thuế suất

Căn cứ Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013 quy định cụ thể mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

“1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.

Những trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% quy định tại khoản này chuyển sang áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

2. Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá hai mươi tỷ đồng áp dụng thuế suất 20%.

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% tại khoản này là doanh thu của năm trước liền kề.

3. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.”

Giả sử Công ty A áp dụng kỳ tính thuế theo năm tài chính từ ngày 01 tháng 4 năm này đến hết ngày 31 tháng 3 năm sau, có doanh thu bán hàng hóa cung cấp dịch vụ mã [01] và doanh thu hoạt động tài chính mã [08] trên Phụ lục 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN năm tài chính 2013 (từ ngày 01/04/2013 đến hết ngày 31/3/2014) không quá 20 tỷ đồng thì từ năm tài chính 2014 (từ ngày 01/04/2014 đến hết ngày 31/3/2015) Công ty A được áp dụng thuế suất thuế TNDN năm tài chính 2014 là 20%, nếu tổng doanh thu năm tài chính 2014 xác định theo hướng dẫn nêu trên mà trên 20 tỷ đồng thì năm tài chính 2015 (từ ngày 01/04/2015 đến hết ngày 31/3/2016) Công ty A áp dụng thuế suất thuế TNDN 22%.

(ví dụ trên được trích dẫn từ khoản 2 Điều 11 Thông tư số: 78/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định số: 218/2013/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp).

4. Thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ khoản 2,3 Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008, khoản 2 Điều 1 Luật số: 71/2014/QH13, Khoản 3 Điều 1 Luật số: 32/2013/QH13 quy định thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

– Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.

– Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.

– Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam.

– Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) và có số lao động bình quân trong năm từ hai mươi người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.

5. Lời kết

Trên đây là nội dung về Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Căn cứ để tính thuế thu nhập doanh nghiệp mà Công ty Luật Hùng Phí xin gửi đến Quý khách hàng để tham khảo. Nếu Quý khách còn vướng mắc về vấn đề này hay cần luật sư tư vấn đối với trường hợp, vụ việc cụ thể của mình, Quý khách hãy vui lòng liên hệ luôn hôm nay với Luật sư của Công ty Luật Hùng Phí để được hỗ trợ, tư vấn kịp thời.

Công ty Luật Hùng Phí sở hữu đội ngũ luật sư và các chuyên viên pháp lý đã có thời gian công tác tại các cơ quan thuế, nên chúng tôi có nhiều kinh nghiệm, thế mạnh chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn và thực hành pháp luật thuế, tài chính, kế toán cho mọi loại hình doanh nghiệp. Đặc biệt chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ quyết toán, gỡ rối trong lĩnh vực thuế; đại diện và thay mặt doanh nghiệp làm việc với cơ quan thuế nhằm giải quyết các vấn đề thuế để bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho doanh nghiệp.

Để được hỗ trợ pháp lý kịp thời, Quý khách vui lòng liên hệ:

Công ty Luật Hùng Phí

Điện thoại: 0962 75 28 38

Email: info@hungphi.vn

Website: hungphi.vn

Trân trọng cảm ơn Quý khách hàng!

Đánh giá

Bài viết liên quan