CHUYỂN ĐẤT NÔNG NGHIỆP LÊN THỔ CƯ: GIẢM 70% TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT TỪ 2026
Từ ngày 01/01/2026, chính sách về việc giảm tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đã thay đổi đáng kể, theo đó người sử dụng đất khi chuyển đất nông nghiệp sang đất thổ cư (đất ở) trong hạn mức sẽ được giảm 70% tiền sử dụng đất theo quy định mới có hiệu lực từ ngày 1/1/2026. Đây được xem là bước cải cách quan trọng, góp phần giảm gánh nặng tài chính cho người dân, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp thức hóa đất ở và phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương.
1. Quy định giảm tiền sử dụng đất khi chuyển đất nông nghiệp lên thổ cư từ ngày 01/01/2026
Từ 1/1/2026, giảm 70% tiền chuyển đất nông nghiệp lên thổ cư
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định về các trường hợp miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất.
Theo đó, đối với đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất mà chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì tính tiền sử dụng đất được xác định theo các mức sau:
– 30% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở tại địa phương;
– 50% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức nhưng không quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương;
– 100% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức mà vượt quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương
Lưu ý: Mức thu tiền sử dụng đất nêu trên chỉ được tính một lần cho một hộ gia đình, cá nhân (tính trên 01 thửa đất).
Như vậy, kể từ ngày 01/01/2026, người sử dụng đất khi chuyển đất nông nghiệp sang đất thổ cư trong hạn mức sẽ chỉ phải nộp 30% phần chênh lệch, tương đương được giảm 70% tiền sử dụng đất so với mức thu 100% chênh lệch như quy định trước đây.
>>XEM THÊM:
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI THUẾ CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN CHO CÁ NHÂN
2. Điều kiện được phép chuyển mục đích sử dụng đất
Điều kiện được phép chuyển mục đích sử dụng đất
Căn cứ theo quy định tại Điều 122 Luật đất đai 2024 quy định về điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau:
– Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác sau khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và đáp ứng các căn cứ quy định tại Điều 116 Luật Đất đai 2024, trừ trường hợp sử dụng đất thực hiện dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư 2020, Luật Đầu tư công 2019, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020, Luật Dầu khí 2022; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công 2019, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020.
Việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác phải tuân theo tiêu chí, điều kiện do Chính phủ quy định.
– Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Ký quỹ hoặc các hình thức bảo đảm khác theo quy định của pháp luật về đầu tư;
+ Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư và điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan;
+ Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai hoặc có vi phạm quy định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp hành xong quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định người sử dụng đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai áp dụng đối với tất cả các thửa đất đang sử dụng trên địa bàn cả nước.
– Việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Các điều kiện quy định nêu trên;
+ Người được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất có quyền sử dụng đất ở hoặc đất ở và đất khác;
+ Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương và không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai 2024;
+ Có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư.
>>XEM THÊM:
TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI CHƯA SANG TÊN
3. Thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư
Thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư
Căn cứ theo quy định tại Điều 227 Luật đất đai 2024 thì các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép quy định của Luật đất đai 2024 sẽ được thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:
Bước 1:
Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra các điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất. Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm quy định thì hướng dẫn người sử dụng đất bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
Trường hợp áp dụng giá đất trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất;
Trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất; tổ chức việc xác định giá đất, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Bước 3:
Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật; trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho người sử dụng đất.
Trường hợp Nhà nước cho thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai ký hợp đồng thuê đất; chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất.
Trường hợp thực hiện nhận chuyển quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất thì được thực hiện thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Điều 227 Luật đất đai 2024.
>>XEM THÊM:
4. Công ty Luật Hùng Phí – Công ty Luật uy tín chuyên tư vấn và giải quyết các tranh chấp liên quan đến đất đai
Công ty Luật Hùng Phí chuyên tư vấn và giải quyết các tranh chấp liên quan đến đất đai
Công ty Luật Hùng Phí tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín tại Việt Nam, với đội ngũ Luật sư giỏi, Luật sư đất đai chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai, nhà ở, bất động sản, dân sự… Chúng tôi cam kết mang đến sự an toàn pháp lý và bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp cho Quý khách hàng.
Mọi hồ sơ, giấy tờ, hợp đồng hay trình tự, thủ tục liên quan đến đất đai đều được đội ngũ Luật sư giỏi, Luật sư đất đai chuyên nghiệp tại Luật Hùng Phí, những người am hiểu sâu sắc Luật Đất đai, Bộ Luật Dân sự, Luật Nhà ở, Luật Công chứng,… tư vấn kỹ lưỡng, chuẩn bị, kiểm tra và rà soát kĩ lưỡng, cẩn thận và thực hiện đúng quy định pháp luật. Qua đó, giúp khách hàng hạn chế tối đa rủi ro và hoàn toàn yên tâm trong mọi giao dịch, thủ tục pháp lý liên quan đến đất đai.
Với mong muốn hỗ trợ khách hàng một cách toàn diện và hiệu quả, Công ty Luật Hùng Phí cung cấp đa dạng dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật đất đai, bao quát nhiều lĩnh vực pháp lý liên quan đến đất đai, nhà ở và quyền sử dụng đất như:
– Luật sư tư vấn và hỗ trợ thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai như: cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận; sang tên sổ đỏ; chuyển mục đích sử dụng đất; tách thửa, hợp thửa; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
– Luật sư tư vấn, soạn thảo và rà soát các hợp đồng, giao dịch nhà đất như mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp, góp vốn nhà đất;
– Luật sư tư vấn bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư và các vấn đề pháp lý phát sinh khi Nhà nước thu hồi đất;
– Luật sư tư vấn thừa kế đất đai, nhà ở, bao gồm lập di chúc, phân chia di sản, khai nhận di sản thừa kế;
– Luật sư tư vấn đất đai, nhà ở có yếu tố nước ngoài, quyền và nghĩa vụ của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
– Luật sư tư vấn và giải quyết tranh chấp đất đai, nhà ở liên quan đến quyền sử dụng đất, hợp đồng, thừa kế, bồi thường và các vấn đề pháp lý khác theo quy định pháp luật.
>>XEM THÊM:
LUẬT SƯ ĐẤT ĐAI – LUẬT SƯ TƯ VẤN VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI CHUYÊN NGHIỆP
Trên đây là nội dung và thông tin về CHUYỂN ĐẤT NÔNG NGHIỆP LÊN THỔ CƯ: GIẢM 70% TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT TỪ 2026 mà Công ty Luật Hùng Phí xin kính gửi đến Quý khách hàng. Nếu Quý khách còn vướng mắc về vấn đề này hay cần luật sư tư vấn đối với trường hợp, vụ việc cụ thể của mình, Quý khách hãy vui lòng liên hệ luôn hôm nay với Luật sư của Công ty Luật Hùng Phí để được Chúng tôi hỗ trợ, tư vấn kịp thời.
Thông tin liên hệ:
Công ty Luật Hùng Phí
Điện thoại: 0962 75 28 38
Email: luathungphi@gmail.com
Website: hungphi.vn
Trân trọng cảm ơn Quý khách hàng!














