Có được tặng đất cho cơ sở tôn giáo?

Bên cạnh những hình thức chuyển quyền như chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế, góp vốn thì tặng cho quyền sử dụng đất cũng là hình thức được thực hiện phổ biến hiện nay. Tuy nhiên, không phải trong mọi trường hợp người sử dụng đất đều có thể tặng cho. Vậy có được tặng đất cho cơ sở tôn giáo?

Có được tặng đất cho cơ sở tôn giáo

Có được tặng đất cho cơ sở tôn giáo?

1. Cơ sở tôn giáo là gì?

Khoản 14 Điều 2 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 quy định như sau:

Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, trụ sở của tổ chức tôn giáo, cơ sở hợp pháp khác của tổ chức tôn giáo.

Khoản 4 Điều 5 Luật đất đai 2013 quy định về người sử dụng đất thì cơ sở tôn giáo được quy định ở phạm vị rộng hơn, cụ thể là:

“Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo;

2. Có được tặng đất cho cơ sở tôn giáo?

Khoản 1 Điều 191 Luật Đất đai năm 2013 quy định về trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất như sau:

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.

Khoản 6 Điều 7 Luật Tín ngưỡng tôn giáo 2016 có quy định về quyền của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc như sau “Nhận tài sản hợp pháp do tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài tự nguyện tặng cho”.

Điểm g và điểm i khoản 1 Điều 169 Luật Đất đai 2013 quy định về việc nhận quyền sử dụng đất như sau:

“g) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước giao đất; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước giao đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;”

“i) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang được sử dụng ổn định;”

Từ các quy định trên, có thể thấy cơ sở tôn giáo không thể trực tiếp nhận tặng cho quyền sử dụng đất từ chủ thể khác mà chỉ được nhận tặng cho thông qua việc Nhà nước giao đất, Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất.

3. Thủ tục tặng đất cho cơ sở tôn giáo

Khi muốn hiến, tặng đất cho cơ sở tôn giáo thì cần thực hiện các bước như sau:

Bước 1: Làm thủ tục tự nguyện trả lại đất

Hộ gia đình cá nhân làm thủ tục tự nguyện trả lại đất cho nhà nước theo quy định tại Điều 65 Luật Đất đai 2013, Điều 65 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Bước 2: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất căn cứ vào đơn trả lại đất của người sử dụng đất sẽ ra quyết định thu hồi.

Thẩm quyền thu hồi đất được quy định tại Điều 66 Luật đất đai 2013, cụ thể:

  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây: Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây: Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Bước 3: Cơ sở tôn giáo làm hồ sơ xin giao đất

Sau khi Nhà nước đã có quyết định thu hồi đất của người sử dụng đất thì Cơ sở tôn giáo làm hồ sơ xin giao đất nộp đến cơ quan có thẩm quyền giao đất là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 59 Luật Đất đai 2013.

>>XEM THÊM: Đất của cơ sở tôn giáo được chuyển nhượng, tặng cho không?

4. Quyền và nghĩa vụ sử dụng đất của cơ sở tôn giáo

Theo Điều 181 Luật đất đai 2013 quy định về quyền và nghĩa vụ của cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất thì cơ sở tôn giáo sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật đất đai 2013. Cụ thể như sau:

4.1 Quyền chung của người sử dụng đất

Quyền chung của người sử dụng đất được quy định tại Điều 166 Luật đất đai 2013, gồm 07 quyền như sau:

  • Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.
  • Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.
  • Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp.
  • Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.
  • Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.
  • Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.

4.2. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất

Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất được quy định tại Điều 170 Luật đất đai 2013, gồm 07 quyền như sau:

  • Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.
  • Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
  • Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
  • Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất.
  • Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.
  • Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.
  • Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng.

>>XEM THÊM: 07 trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép

5. Câu hỏi thường gặp

5.1 Tặng đất cho cơ sở tôn giáo có đòi lại được không?

Trường hợp đã thực hiện thủ tục tặng cho đất thì đất không còn thuộc quyền sử dụng của người tặng cho nữa, đất được trả lại cho Nhà nước và được Nhà nước giao lại cho cơ sở tôn giáo. Sau khi cơ sở tôn giáo không còn sử dụng nữa, mảnh đất sẽ thuộc quyền quản lý của Nhà nước.

5.2 Đất của cơ sở tôn giáo do ai đứng tên?

Điểm h khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định về thể hiện thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất tại trang 1 của Giấy chứng nhận quy định như sau “h) Cơ sở tôn giáo thì ghi tên của cơ sở tôn giáo và địa chỉ nơi có cơ sở tôn giáo;”. Như vậy đất của cơ sở tôn giáo không phải do cá nhân đại diện đứng tên mà do cơ sở tôn giáo trực tiếp đứng tên.  

5.3 Cơ quan nào có thẩm quyền quản lý đất cơ sở tôn giáo?

Theo Luật Đất đai 2013 quy định thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quản lý đất tôn giáo, cụ thể:

  • Thẩm quyền giao đất đối với cơ sở tôn giáo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 59 Luật Đất đai 2013.
  • Thẩm quyền thu hồi đất đối với cơ sở tôn giáo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 66 Luật Đất đai 2013.
  • Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với cơ sở tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều 105 Luật Đất đai 2013.

Trên đây là nội dung Có được tặng đất cho cơ sở tôn giáo? mà Công ty Luật Hùng Phí xin gửi đến Quý khách hàng để tham khảo. Nếu Quý khách còn vướng mắc về vấn đề này hay cần luật sư tư vấn đối với trường hợp, vụ việc cụ thể của mình, Quý khách hãy vui lòng liên hệ luôn hôm nay với Luật sư của Công ty Luật Hùng Phí để được hỗ trợ, tư vấn kịp thời.

Thông tin liên hệ:

Công ty Luật Hùng Phí

Điện thoại: 0962 75 28 38

Email: info@hungphi.vn

Website: hungphi.vn

Trân trọng cảm ơn Quý khách hàng!

Đánh giá

Bài viết liên quan